Cùn gọi là mã xỉ hiện, pourpier. Tên khoa học Portulaca oleracea L. Thuộc họ Rau sam Portulacaceae, Người ta dùng toàn cây rau sam tươi hay phơi hoậc sấy khô (Herba Portulacae). Mã là con ngựa, xỉ là răng, hiện là một thứ rau, vì cây rau sam là một thứ rau có lá giống hình rãng con ngựa. A. Mô tả cây Rau sam là một...

D. Tác dụng dược lý ỉ. Tác dụng trên mạch máu Theo Hồ Thành Nho (Chiến thời y chính 3, 12-Trimg vãn, Khâu Thần Ba trích) rau sam có tác dụng làm co nhỏ mạch máu. Nguồn gốc tác dụng này do thần kinh trung ương và ngoại vi. Tác dụng trên vi trùng a. Theo báo cáo của Sở y học dự phòng Trung Quốc (Luận văn thứ s tháng...

Còn gọi ỉà hoàng mù-hoàng mộc. Tên khoa học Berberis waỉlỉchiana DC. Thuộc họ Hoàng liên gai Berheridaceae. ()(*)()Cây bụi, cao 2-3m có những cành vươn đài, vỏ thân màu vàng xám nhạt, mỗi đốt, dưới chùm lá có gai ba nhánh, dài l-1,5cm. Lá mọc thành chùm 3-4 lá, có khi tới 8 lá ờ một đốt. Cuống lá ngắn 0,5-1 cm, phiến...

viên. Có thể tăng liều này lên tới 20-30 viên một ngày. Trẻ em dưới 3 tuổi nẽn đùng viên 5mg, 1 tuổi cho uống từ 2 đến 4 viên một ngày, 2 tuổi - 3-6 viên/ngày, 3 tuổi 4-8 viên/ngày. Liều hàng ngày chia làm 2 hay 3 lần uống. ()(*)()italic2 Hoàng đằng tán bột làm thành viên 0,0Ig. Ngày uống 10-20 viên (Nguyễn Tử Độ,...

Tên khoa học Thaỉicírum ỷoỉioỉosum D.c. Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae. Thổ hoàng ỉiên {Rhiioma Thalictri) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thổ hoàng liên Ợhalictrum ỷoỉiolosum D.c.) và nhiều loài khác thuộc giống Thalictrum. A. Mô tả cây Thổ hoàng liên là một loại cây nhỏ, cao 40- 50cm, thân mỏng, mềm nhẵm. Lá...

Còn gọi ìà lấu, bời lời, bồ chát, cây men sứa. Tên khoa học Psychoiria reevesii Wall. Thuộc họ Cà Phê Rubiaceae. ()(*)()Cây nhỏ hay nhỡ có thể cao từ 1 đến 9m. Thân nhẵn. Lá thuôn dài, mọc đối, phía cuổng hẹp và nhọn lại, phiến là dài 8-20cm, rộng 2- 7,5cm, mặt trên xanh hay xanh sảm, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa trắng...

()(*)()Còn gọi là mã đề thảo, xa tiển, nhả én, dứt (Thái) su ma (Thổ). Tên khoa học Plantago asiatica L.ịPlantago major L. var. asiatica Decaísnc). Thuộc họ Mã đề PìaMaỳnaceae. Theo thuyêì của Lục cơ (cổ) thì loài cây này hay mọc ở vết chân lìgựa kéo xe nên gọi tên (miĩ là ngựa, đề là móng chân). Cay mã dề cho các vị...

Còn có lén là cây mã đề nước. Tên khoa học Aỉisma plantago-aquaúca L. var. orienlơìis Samuelsson. Thuộc họ Trạch tả Aiismataceae. Trạch tả (Rhiioma Alismatis) là thân củ. chế biến, phơi hay sấy khô cùa cây trạch tả (trạch-đầm, tả=tát cạn, vì vị này thồng tiểu tiện rất mạnh như tát cạn nước đầm ao). ()(*)()Cây trạch tả...

Còn có tên là đăng tâm thảo. Tên khoa học Juncus ejfusus L. var. decipiens Buch. Thuộc họ Bấc Juncaceae. Đâng tâm thảo (Medulla Junci caulis) là ruột phơi khô của thân cây bấc đèn. A. Mó ()(*)()cây Cây bấc là một loại cỏ sống lâu năm, thân tròn cứng, mọc thành cụm dày cao độ 35- lOOcm, đường kính của thân chừng l-2mm,...

trắng, không cuống, có mùi thơm. Nở vào mùa hè. Quả hình chén với 6-9 góc, có 2-5 ngăn, khi chín có màu vàng đỏ, chứa rất nhiểu hạt, mùi thơm vị đắng. (Hình 167, Hm 48,1) B. ()(*)()Dành dành mọc hoang và được trổng tại nhiều vùng ở miền Bấc nước ta. Tại miền núi, đành dành thường thấy mọc hoang ỏ ven suối. Tại đồng...