Còn gọi là quế nhục, ngọc thụ, quế đơn, quế bì, sambor lo veng (Cămpuchia). Tên khoa học Cinnamomum cassia Blume (Cinnamomum obtusifolium var cassia Perrot et Eberh.). Thuộc họ Long não Lauraceae. Trên thị trường quốc tế, quế bì (tên ghi trong Dược điển Trung Quốc, 1953) hay thường gọi là quế Trung Quốc (Cannelle de...

Cam thào là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y. Tuy nhiên ở nước ta, tên cam thảo dùng để chỉ 3 vị thuốc khác nhau. Cần chú ý để tránh nhầm lẫn: Cam thảo bắc. Cam thảo dây. Cam thảo nam. Sau ngày giải phóng miển Nam 1975, người ta còn dùng cây sóng rắn với tên cam thảo.

Còn có tên là bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão. Tên khoa học Clycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. (G. glandulifera Waldst et Kit). Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae). Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran (Glycyrrhiza...

Còn gọi là sóng rận, sóng rắn nhiều lá. Tên khoa học Albizzia myriophylla Benth. Thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae). Từ sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải phóng, ở nhiều tỉnh phía Nam người ta dùng cây này thay vị cam thảo. Chúng tôi giới thiệu ở đây để tránh sự nhầm lẫn. A. Mô tả cây Cây bụi mọc cao 2-4m, tựa hay leo,...

Còn gọi là củ gấu tàu, củ ấu tàu (đừng nhầm với vị hương phụ có tên là củ gấu, xem vị này), cố y (Mèo-Nghĩa Lộ). Tên khoa học Aconitum fortunei Hemsl, (Aconitum sinense Sieb., Aconitum kusnezoffii Reichb var bodinieri Fin. et Gagnep). Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae. Cây này trước đây dược Dr Daels giám đốc vườn thực...

Còn gọi là mộc tất tử, thổ mộc miết, mộc biệt tử, mắc cao (Viêntian), Mákhâu (Thái), Mắc khấu (Thổ). Tên khoa học Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng (Muricia cochichinensis Lour., Muricia mixta Roxb). Thuộc họ Bí Cucurbitaceae. Cây gấc cho ta những vị thuốc sau đây: Hạt gấc: Mộc miết tử (Semen Momordicae) là hạt...

Hoàng kỳ (Radix Astragali) là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng kỳ-[Astragalus menbranaceus (Fisch) Bunge]-hay cây hoàng kỳ Mông cổ (Astragalus mongholicus Bunge) hoặc của những cây củng chi đều thuộc họ Đậu Fabaceae. Vị thuốc màu vàng, sở trường về bổ cho nên có tên gọi như vây: hoàng là vàng, kỳ là nhớn (sở trường)....

Còn gọi là thuyết đằng, đại hoạt đằng, hoạt huyết đằng, kê huyết đằng, đại huyết đằng, dây máu người. Tên khoa học Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd. et Wils. (Holboellia cuneata Oliv.). Thuộc họ Huyết đằng Sargentodoxceae. Hồng đằng hay huyết đằng (Caulis Sargentodoxae) là thân phơi hay sấy khô của cây huyết đằng...

Còn gọi là thích lê tử, đường quân tử. Tên khoa học Rosa laevigata Michx. Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae. Kim anh tử (Pructus Rosae laevigatae) là quả giả hay đế hoa chín phơi hay sấy khô hoặc loại bỏ hết quả thực (ta vẫn gọi nhầm là hạt) rồi mới phơi hay sấy khô của cây kim anh (Rosa laevigata). Kim là vàng, anh là cái...

Tên khoa học Rosa multiflora Thunb. Thuộc họ Hoa Hồng Rosaceae. A. Mô tả cây Cây mọc bụi, lá kép lông chim, nhiều gai. Hoa nhỏ bé, đẹp nhiều màu khác nhau đỏ, trắng, vàng v.v.. 5 cánh hoa (Hình 676). [] TODO: thêm hình ảnh Hình 676. Tầm xuân - Rosa multiflora B. Phân bố, thu hái và chế biến Cây mọc hoang dại, còn thấy...