Còn gọi là cây mối tròn, cây mối nám. Tên khoa học Cissampelos pareira L. (Cissampelos convoìvuiacea Willd.). Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae. A. Mô tả cây Tiết dê là một loại dây leo, thân và cành đều mang ít nhiều lông mịn. Lá hình tim, có khi mép hơi khía tai bèo, thường mềm; dài 2-5cm, rông 3-6cm, có 5 gân chính,...
Còn gọi là dây quai xanh, cây cháy nhà. Tên khoa học Rourea microphylỉa Planch. Thuộc họ Khế rừng Connaraceae, A. Mô tả cây Cây bụi, nhỏ, thân cứng, màu nâu xám. Lá kép lông chim lẻ gồm 5-6 đôi lá chét nhỏ, mặt trên bóng. Lá non màu hồng đỏ rất đẹp, trồng xa như đám cháy do đó có tên cây cháy nhà. Hoa màu trắng, 5 cánh...
Cỏn ỊỊỌÌ ỉà củ năn, bột tể. Tên khoa học Heỉeocharis plantaginea R. Br. Thuộc họ Cói Cyperaceae. A. Mô tả cày Cay có củ to, mọc dưới nước. Thân không có lá, tròn dài, gần như chia đốt, ngoài mãt có khía đọc, phía trong có nhiều vách ngang. Lá được thay thế bởi những bẹ hình trụ. Cụm hoa chỉ gồm có một bòng nhỏ màu vàng...
Còn gọi là; cây cứt lợn, kiếm, san nga (Luang Prabang). Tên khoa học Anisomeles ovaía R. Br. Thuộc họ Hoa môi Lamỉaceae (Labiatae). A. Mò tả cây Cò thiên thảo cao 0,75 đến 1,25mm. Thân vuông, có lông nhất là ở ngọn. Lá mọc đối, có cuống rõ, phiến hình báu dục, có lông ở cả hai mặt, dài 7-15cm, rộng 3-6cm. Hoa màu hồng...
Còn gọi là thùa, lưỡi lê, dứa Mỹ, nil pisey (Cãmpuchia), sisal, agave (Pháp). Tên khoa học Agave americana Lin. Thuộc họ Thủy Tiôn Amarylìĩdaceae. Dứa bà trước đây chủ yếu chỉ được khai thác lấy sợi, một số bộ phận được dùng làm thuốc, Gđn đây được một số nước khai thác làm nguyên liệu chiết hecogenin, dùng làm nguyên...
Còn có tén lủ thủy liễu, rau nghể. Tên khoa học Polygonum hydropiper L. Persicaria hỵdropiper (L.) spoch. Thuộc họ Rau rãm Polygonaceae. Nghể (Herbơ Poìygoni hvdropiperis) là toàn cày phơi hay sấy khô của cây nghể {Polygonum hydropiper L.) A. Mô tả cây Nghể là một loại cỏ mọc hoang, sống hằng nãm, có thể cao tới...
Chất hyperin tan trong nước, độ chảy 236- 238u. Chất pecsicarin tan trong cổn, độ chảy 280°. Theo nghiên cứu của Liên xô cũ (Gindech p. I. và F. V. Ivanồv, 1951) thì trong cây nghề có chất polygopiperin có tác dụng giúp sự co bóp tử cung, vitamin K và dẫn xuất ílavon rutin có tác dụng giảm sụ thấm và tăng sức chịu đựng...
Còn có tên bồ thảo, hương bồ thảo, bồ hoàng. Tên khoa học Typha orientaỉis G. A. Stuart. Thuộc họ Hương bỗ Typhaceae. Người ta dùng bồ hoàng (Põlìen Typhaè) là phấn hoa sấy hay phơi khô của hoa đực cây cò nến. Tên cỏ nến vì cụm hoa của nó giống cây nến. A. Mô tả cáy Cây cỏ nến là một thứ cỏ cao từ 1,50-3m, có thân rể....
Tên khoa học Cordyline terminalis Kunth (Dracaena terminalis Jacq.). Thuộc họ Hành Alliaceae. Ta dùng lá của cây huyết dụ-Folium Cordyline. A. Mô tả cây Có 2 loại huyết dụ: Lá đỏ cả hai mặt. Lá một mặt đỏ một mặt xanh. Cả hai thứ đều dùng được, nhưng loại toàn đỏ tốt hơn. Cây thuộc thảo, thân to bằng ngón tay, sống...
Còn có tên là bá tử nhân. Tên khoa học Thuja orientalis L. (Biota orientalis Endl.) Thuộc họ Trắc bách Cupressaceae. TODO: thêm hình ảnh Hình 224. Trắc bách diệp - Thuja orientalis Ta dùng cành và lá phơi hay sấy khô (Polium et Ramulus Biotae) của cây trắc bách diệp. Cây này còn cho vị thuốc bá tử nhân (Semen Thujae...