Còn gọi là cây dong riềng, khoai đao, khương vu, arrow - root du Queensland, fécule de Tolomane. Tên khoa học Canna edulis Ker. Thuộc họ Dong riềng Cannaceae. A. Mô tả cây Cây cao 1,2-1,5m. Thân rễ to thành củ, chứa nhiều tinh bột. Lá thuôn dài 0,5m, rộng 20-25cm, màu lục tím, gân giữa to, gân phụ song song. Hoa xếp...
Phần
Còn gọi là hắc sửu, bạch sửu, bìm bìm biếc, kalađana (Ấn Độ). Tên khoa học Ipomoea hederacea Jacq (Pharbitis hederacea Choisy). Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae. Khiên ngưu tử (Pharbitis hay Semen Pharbitidis) là hạt phơi khô của cây khiên ngưu hay bìm bìm biếc.[3] Cây khiên ngưu còn cho ta vị thuốc nhựa khiên ngưu...
Còn gọi là phan chư, cam thự, hồng thự, cam chư. Tên khoa học Ipomoea batatas (L.) Poir. Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae. A. Mô tả cây Khoai lang là một loại cỏ sống lâu năm thân mọc bò, dài 2-3m, rễ mẫm thành củ, màu đỏ, trắng hay vàng. Lá có nhiều hình, thường hình tim xẻ 3 thùy, có cuống dài. Hoa màu tím nhạt hay...
Còn gọi là trút trít, lưỡi bò, ngưu thiệt, dương đề. Tên khoa học Rumex wallichii Meisn.[4] Rume sinensis (Rumex maritimus Hook). Thuộc họ Rau răm Polygonaceae. Dương là dê, đề là gót, vì rễ cây giống chân dê do đó có tên. Lưỡi bò hay ngưu thiệt (cũng có nghĩa là lưỡi bò hay lưỡi trâu) vì lá cây giống lưỡi bò. Trẻ con...
Còn gọi là trong bhang, ana drao bhao (Buôn Mê Thuột), dâng het, tâng hét, dang hét khmoch (Cămpuchia), khi lek ban (Lào) Tên khoa học Cassia alata L., (Cassia bracteata L., Cassia herpetica Jacq.) Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae. A. Mô tả cây Muồng trâu là một cây nhỡ, cao chừng 1,5m hay hơn, đường kính (có thể tới...
Còn gọi là cốt khí muồng, dương giác đậu, giang nam đậu, thạch quyết minh, sơn lục đậu, dã biển đậu, muồng hoè (miền Nam), muống lá khế. Tên khoa học Cassia occidentalis L. Thuộc họ Vang Caesalpniaceae. A. Mô tả cây Vọng giang nam là một cây nhỏ cao 0,60-1m thân phía dưới hoá gỗ. Toàn thân nhẵn, không có lông. Lá mọc...
Còn gọi là mồng tơi dỏ, mồng tơi tía, lạc quỳ, phak pang (Lào) Tên khoa học Basella rubra L. (Basella alba L.) Thuộc họ Mồng tơi Basellaceae. A. Mô tả cây Mồng tơi là một dây leo, sống hằng năm hay hai năm. Thân mọc cuốn, dài 1,50-2m. Thân có phân nhánh, màu xanh nhạt hoặc tím nhạt. Lá mọc so le, đơn, nguyên, mẫm, có...
Còn gọi là điệp tây, cây vông đồng, sablier. Tên khoa học Hura crepitans L. Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Cây to, thân có gai. Lá hình tim hơi ba cạnh, mép có răng cưa, đầu nhọn, dài 20-30cm, rộng 15-20cm. Hoa đực mọc thành bông nhiều hoa, hoa cái mọc đơn độc. Quả nang, to cứng, gồm chừng 12-20 mảnh...
Còn gọi là vàng nhựa, vàng nghệ, gommegutte, đom rông, cam rông, roeng (Cămpuchia). Tên khoa học Garcinia hanburyi Hook. f [Cambogia gutta Lour, (non L.)] Thuộc họ Măng cụt Clusiaceae (Guttiferae). Đừng nhầm vị đằng hoàng (Gomme gutte) với vị hoàng đằng (xem vị này). Đằng hoàng là vị thuốc được dùng cả trong đông y và...
Còn gọi là ba đậu mè, ba đậu nam, dầu mè, cốc dầu, vong dầu ngô, đồng thụ lohong, kuang, vao (Cămpuchia), nhao (Viên tian), grand pignon d’Inde, fève d’efer. Tên khoa học Jatropha curcas L. (Curcas purgans Medik.). Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Đậu cọc rào là một cây nhỏ cao 1-5m, cành to mẫm, nhẵn,...