Còn gọi là lo va (Campuchia). Tên khoa học Ficus glomerata Roxb. var. chittagonga (Miq.) King (Ficus chiưagonga Miq., hơi có độc, vào 2 kinh can và ihận. Có tác đụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mòi, gối đau, phong thấp. Những người tê đau mà do âm huyết không đù không dùng được. Hiện nay vị...
Phần
Còn gọi ỉà sơn thục. Tên khoa học Homaỉomena aromatica (Roxb). Schott (Caỉla aromatica Roxb). Homalomena occulta (lowa) Schott. Thuộc họ Ráy Araceae. Thiên niên kiện (Rhìĩoma Homalomenae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thiên niên kiện. Tên thiên niên kiện vì nguời ta cho ràng uống vị thuốc này thì nghìn năm khoẻ...
Còn gọi ìà vù hương, rè hương, cô châu, canh châu, bois de vierge. Tên khoa học Cinnamomum parthenoxylôn Meissn, (Sassafras parthenoxylon Meissn). Thuộc họ Long não Lauraceơe. Chú thích về tên tên cây xá xị chỉ mới được nhân dân các tỉnh phía Nam đặt ra ít năm gần đây, vì thấy tinh dầu, gồ thân và gồ rẽ cây này có mùi...
Còn gọi là xuyên tỳ giải, tắt giã, phấn tỳ giải. Tèn khoa học Dioscorea lokoro Makino. Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae. Tỳ giải (Rhizomơ Dỉoscoreae) là thân rễ phơi và gỗ thân một loại tinh dầu mùi thơm dùng pha nước uống và làm thuốc. C. Thành phần hoá học Trong gỗ thân và rễ có từ 1-2% tinh dầu máu vàng nhạt, mùi thơm...
Còn gọi là vòi voi, cẩu vĩ trùng, đại vĩ đạo, promoi damrey-xantui damrey (Cămpuchia). Tên khoa học Heliotropium indicum L. (Heỉiotropium anỉsophyìỉum p. de B.). Thuộc họ Vòi voi Borraginaceae. Tên vòi voi vì cụm hoa của cây giống hình vòi con voi. A. Mô tả cây Cây vòi voi là một loại cỏ cao từ 0,20-0,40m, thân khỏe,...
Còn gọi ìà hùng đởm. Tên khoa học Fe.ì Ursi. Thuộc họ Gấu Ursidae. Mạt gấu (Fel Drsi) là túi mật phơi hay sấy khô của nhiều loài gáu Ursus sp. Ở Việt Nam, thường là loài gấu ngựa Selenarctớs thibetanus G. Cuvier. có khoang như chữ V trắng ở ngực (Hình 386). Đôi khi có loài gấu chó hay gấu đen, gấu xám (hiếm hơn) Ursus...
Còn gọi là bạch liễm, đau xương, bạch phấn đàng. Tên khoa học Cissus modeccoides Planch. [CứíHí vìriginea Lour. (non L.) c. triloba Merr., CaUicarpa triỉoba Lour.] Thuộc họ Nho Vitaceae. A. Mô tả cày Dây chìa vôi là một loại cây nhỏ, mọc leo, dài chừng 2 đến 4 mét, toàn thân nhẵn, có tua cuốn đơn, nhỏ hình sợi. Lá đơn,...
Còn gọi là hoạt huyết đan, tử kim long, ban trượng căn, hổ trượng căn, điền thắt (miền nam). Tên khoa học Reynoutria japonica Houtt. Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc. Poiygonum reỵnoutrìa Makino. Thuộc họ Rau rãm Poỉygonaceae. Củ cốt khí (Radix Pờỉygoni cuspidati) là rễ phơi hay sấy khô của cây củ cốt khí. Cắn chú ý...
Còn ỵọi là cây lá náng, văn thù lan, hoa náng, chuối nước, thập bát học sĩ (Quảng Châu Trung Quốc). Tên khoa học Crìnum asiatỉcum L. (Crinum loxìcarium Roxb.). Thuộc họ Thuỷ tiên Amarylỉidaceaếu. A. Mò tả câv Náng hoa trắng là một loại cỏ, có hành hình đầu, đường kính đạt tới lOcm hay hơn, thuôn dài tới 12cm hay hơn...
TODO: thêm hình ảnh Hình 392. Náng hoa trắng ’ Crinum asiơticum (ỉ ì Trong nhiêu hệ thống phái sinh, hiện nay họ Amaryliidaceae nhập chung vào họ Hành ịAỉliaceae). B. Phán bố, thu hái và chẻ’ biến Cãy náng mọc hoang ở những nơi ẩm ướt trong khắp nước ta; đôi nơi đem về trồng làm cảnh. Trồng bằng dò. Màu hoa trắng đẹp,...