Phần

Còn gọi là kinh gicti núi, cầy men. Tên khoa học Mosla dianthera Maxim. Thuộc họ Hoa Môi Lamiơceae (Labiatae). A. Mô tả cây Cây cỏ cao 25-50cm, mọc đứng, gầy, nhiều cành, thân vuông. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá dài 1,5'2cm, rộng 1-1,5cm, mép cổ răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ, trắng hay hổng mọc thành bông ờ đầu cành hay...

Còn gọi là cây chiều liêu, myrobolan de coin- merce . Tên khoa học Terminaỉia chebula Retz. (Teỉminalia reticuỉata Roth., Myrobalanus chebuỉa Gaertn.). Thuộc họ Bàng Combretaceae. Kha tử (Fructus Terminaliae) là quả chín sấy hay phơi khô của cây chiều liêu hay kha tử. A. Mô ta cây Chiều liêu là một cây to cao chừng...

Còn gọi là sơn trúc tử, mangoustanier. Tên khoa học Garcìnìa mangostana L. (Mangostana garcìnia Gaertn.). Thuộc họ Bứa Clusiaceae (Guíti/erae). Tuy mang tên sơn trúc tử tại Trung Quổc, nhung Trung Quốc không có cây này, vẫn phải nhập từ nước ngoài vào. A. Mô tả cày Măng cụt là một loại cây to, có thể cao tới 20m. Lá...

cỏn gọi là bầu bí, mãc piêt, bơ pật (Thái). Tên khoa học Gaỉỉa sinensis. Ngũ bội tử (galla sìnensis) là những túi đặc biệt do nhộng của con sâu ngũ bội tử Schỉechtendalia sìnensis Bell gây ra trên những cuống lá và cành của cây muối hay cây diêm phu mồc-Rhus semiaiata Murray [Rhus sìnensìs Mill.) thuộc họ Đào lộn hột...

Còn gọi ià ủi, phan thạch lựu, guajava. Thuộc họ Sim Myrtaceae. Tên khoa học Psùỉium guyjava L. (P. pomiỷerum rá L. Psidium PyriỊerum L.). ổi là một cây nhỡ, cao chừng 3-5m, cành nhỏ V Hinh 333. Oi - Psidium guyjava thì vuông cạnh. Lá mọc đối có cuống ngắn, hình bầu dục, nhẵn hoặc hơi có lông ở mặt trên, mật dưới có...

Còn gọi là cây đầu đấng, ô dược nam. Tên khoa học Lindera myrrha (Lour.) Merr. (Laurus myrrha Lour., Litsea trinervia Pers., Tetranthera trinervia Spreng., Daphnìdium myrrha Nees.). Thuộc họ Long não Lauraceae. Ô dược (Radix Linderae) là rẽ phơi hay sấy khô của cây dầu đấng hay ô được nam. A. Mô tả cây Ô dưọc nam là...

Còn gọi là trái bí kỳ nam, kỳ nam kiến, ổ kiến, kỳ nam gai. Tên khoa học Hydnophytum formicarum Jack. (lá rộng), Myrmecodia armata DC. (lá hẹp). Thuộc họ Cà phê (Rubiaceae). A. Mô tả cây Có hai loại củ kỳ nam đều được dùng làm thuốc: Kỳ nam lá rộng Hydnophytum formicarum Jack. là một cây phụ sinh, sống ở rừng thưa vùng...

Còn gọi là Chiều liêu, preas phnau, pras phneou (Campuchia) Tên khoa học Terminalia nigrovenulosa Pierre. Thuộc họ Bàng Combretaceae. A. Mô tả cây Preah phneou là tên Cămpuchia của một loài chiều liêu. Vì tên này được giới thiệu dùng trong thuốc đầu tiên cho nên cứ giữ tên này. Cây cao 10-30m, thân hình trụ, vỏ màu...

Còn gọi là khoai leng, vũ dư lương. Tên khoa học Dioscorea cirrhosa Lour. Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae. A. Mô tả cây Dây leo thân nhẵn, ở gốc rất nhiều gai. Lá mọc cách ở gốc, mọc đối ở ngọn. Hoa mọc thành bông. Củ ở trên mặt đất tròn, vỏ sần sùi, màu xám nâu, thịt dỏ hay hơi trắng. Mạc dù tên khoa học chỉ xác định có...