Phần

Còn gọi là rau mọi, lục mại. Tên khoa học Mercurialis indica Lour. Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ, cao 2-3m, có nhiều cành nhỏ, dòn. Đặc biệt trên mặt thân và cành có những bì khổng hình chám trắng lấm tấm. Lá đơn, có cuống, có lá kèm, mép có răng cưa đều, dài 10-20cm, rộng 5-10cm. Hoa đực có...

Còn gọi là cây độc lực, đơn tướng quân. Tên khoa học Ardisia sylvestris Pitard. Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae. Ta dùng lá cây khôi phơi hay sấy khô Folium Ardisiae. A. Mô tả cây Cây khôi là một loại cây nhỏ, mọc thẳng đứng, cao chừng 1,5-2m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh hay không phân nhánh, gần trên ngọn có nhiều lá....

Còn gọi là cây loét mồm, đất lượt, đứt lướt, chạ khẩu cắm. Tên khoa học Oldenlandia eapitellata Kuntze. Thuộc họ Cà phê Rubiaceae. Ta dùng toàn cây hay chỉ dùng lá và ngọn non của nhiều loài dạ cẩm: Dạ cẩm thân tím nhiều lông và loài dạ cẩm thân xanh. A. Mô tả cây Cây dạ cẩm vốn có tên là loét mồm vì nhân dân vùng Lạng...

Còn gọi là vỏ hầu, vỏ hà, hầu cồn, hầu cửa sông, hà sông. Tên khoa học Ostrea sp. Thuộc họ Mẫu lệ Ostriedae. Mẫu lệ (Concha Ostreae), là vỏ phơi khô của nhiều loại hầu hay hà như hầu cửa sông (còn gọi là hầu cồn, hà sông), Ostrea rivularis Gould hầu ve, hầu đá, hầu lãng v.v… Mẫu là đực, lệ là giống sò to, vì người xưa...

Tên khoa học Brơssica oỉeracea L. var capitata DC. Thuộc họ Cải Ẽrassicaceae. Khi dùng vỏ làm thuốc, có khi người la dùng sống: Rửa sạch, phơi khô, tán nhò, có khi người ta nung lên rồi mới tán nhỏ để dùng. C. Thành phần hoá học Trottg vỏ có các chất vô cơ, chủ yếu là canxi cacbonat, muối canxi khác và các chất hữu cơ,...

Còn gọi là bổ cốt toái, co tạng tó (Thái ở châu Quỳnh Nhai), co in tó (Thái ở Điện Biên), cây tổ phượng, cây tổ rồng, tổ điều, tắc kè đá. Tên khoa học Drynarìa fiortunei J. Sm. (Poỉypodium ỷortunei o. Kuntze). Thuộc họ Dương xỉ Poỉypodiaceae. Cốt toái bổ hay bổ cốt toái (Rhizoma Drynariae íortunei) là thân rể phơi khô...

Còn gợi là khoan cân đàng. Tên khoa học Tìnospora sinensis Merr (Tinospora tomenĩosa Miers, Tinospora malabarica Miers, Menispermum malabaricum Lamk). Thuộc họ Tiết dê Meníspermaceae. Tên dây đau xương vì người ta dùng cây này để chữa bệnh đau xương. Khoan cân đđng là tiếng Trung Quốc cũng có nghĩa là làm cho xương cốt...

Càn có tên ì à tam bạch thảo, đường biên ngẫu {Lĩnh nam thái dược lục). Tên khoa học Saururus sinensis Baill.(Saururus loureiri Decne). Thuộc họ Lá giấp Saururaceae. Tcn tam bạch (cây có 3 trắng) vì khi cây ra hoa thường có 3 lá bắc màu trắng. A. Mò tả cây Hàm ẽch là một loại cỏ sống lâu năm, ưa mọc ở những nơi ẩm ướt,...

Còn gọi ìà cỏ đĩ, cứt lợn, hy kicm thảo, hy tiên, niêm hồ thái, chư cao, hổ cao, chó đẻ, nụ áo rìa. Tên khoa học Siegesbeckia orientaỉis L. (S. gỉutinosa Wall., Minyranthes heterophyỉia Turcz.). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Cây này đầu tiên thấy dùng ở nước Sở (một nước cổ ở miền nam Trung Quốc), dân nước này...