Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì. Tên khoa học Erythrina orientalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var orientalis (L) Merr. Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae. Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Erythrinae) của cây vông. Tên vông nem vì...
Phần
Còn có tên là thuyền thoái, thiền thoái, thiền xác, thiền thuế. Thuyền thuế là xác lột (Periostracum cicadae) của con ve sầu Cryptotympana pustulata Fabricius thuộc họ Ve sầu (Cicadae) khi đang lớn lên, thiền=con ve, thuế=xác. A. Mô tả Con ve sầu là một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết,...
Hiện ta dùng: Ngưu hoàng thiên nhiên=Calculus Bovis (Bezoar) Ngưu hoàng tổng hợp-Calculus Bovis artificialis (Bezoar artificialis). Ngưu hoàng thiên nhiên là sạn mật hay sỏi mật của con trâu có bệnh Bubalus bubalis L. hoặc con bò-Bos taurus var. domesticus Gmelin có bệnh thuộc họ Trâu bò Bovidae. Vị ngưu hoàng ở nước...
Còn có tên là trúc hoàng phấn, phấn nứa, trúc cao. Tên khoa học Concretio silicea Bambusa hay Tabashir. Thiên trúc hoàng là cặn đọng ở đốt một số cây nứa mọc ở nước ta, tên khoa học của nứa là Bambusa sp. thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae). Những cây nứa này bị một loại bệnh làm cho chất nước trong cây ngưng đọng lại....
Còn gọi là khúng khéng (Cao Bẳng, Lạng Sơn), vạn thọ, kê trảo. Tên khoa học Hovenia dulcis Thunb. Thuộc họ Táo la Rhamnaceae A. Mô tả cây Cây gỗ cao 10m hay hơn. Cành non có lông và nốt sần. Lá mọc so le, có cuống dài, phiến lá hình trứng, nhọn, mép có răng cưa, 3 gân toả từ gốc lá, phiến lá dài 10-15cm, rộng 5-9cm....
Đông y coi sâm là vị thuốc đứng đầu các vị thuốc bổ, theo thứ tự sâm, nhung, quế, phụ. Sâm nói ở đây là vị nhân sâm. Vì vị nhân sâm giống hình người cho nên một số vị thuốc có hình giống người cũng được gọi là sâm, sâm là một vị thuốc bổ nên dần dần một số vị thuốc có tác dụng bổ cũng được gọi là sâm. Rồi để phân biệt...
Tên khổ sâm có nghĩa sâm đắng được dùng để chỉ ba vị thuốc nguồn gốc và công dụng khác hẳn nhau. Hạt khổ sâm: Thực tế là quả của cây sầu đâu rừng Brucea sumatrana thuộc họ Khổ sâm (Simarubaceae), hay nha đảm tử-khổ luyện tử. Xem vị nha đảm tử ở mục thuốc chữa lỵ. Lá của cây khổ sâm Croton tonkinensis thuộc họ Thầu dầu...
Tên khoa học Croton tonkinensis Gagnep Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Ta dùng lá phơi khô của cây khổ sâm. A. Mô tả cây Cây nhỏ cao độ 0,7-1m. Lá mọc cách hay gần như mọc đối, có khi mọc thành vòng giả gồm 3-6 lá. Lá hình mũi mác, mép nguyên dài 5-10cm, rộng 1-3cm. Cả hai mặt lá đều có nhiều lông hình khiên óng ánh...
Còn có tên là dã hòe, khổ cốt, khổ sâm Tên khoa học Sophora flavescens Ait (Sophora angustifolia Sieb et Zucc.) Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papillonaceae). Khổ sâm (Radix Sophorae) là rễ phơi hay sấy khô của cây khổ sâm. A. Mô tả cây Cây nhỏ cao 0,5-1,2m. Rễ hình trụ, vỏ ngoài màu vàng lá kép long chim lẻ. mọc so le....