CÂY VÔNG NEM 刺桐 1 tháng 1, 1Bằng LốiBệnh Nhức XươngCảm MạoĐau Dạ DàyGiunHenHuyết Hư SinhHư PhiềnLưng Gối Đau NhứcRắn CắnSốtTrĩViêm Phế Quản Khó Thở Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì.
THUYỂN THUẾ 蝉蜕 1 tháng 1, 1Đậu ChẩnKinh GiậtPhiền NhiệtSốtSung Huyết Còn có tên là thuyền thoái, thiền thoái, thiền xác, thiền thuế.
THIÊN TRÚC HOÀNG 天竹黄 1 tháng 1, 1Trẻ Con Bị Kinh Giật Còn có tên là trúc hoàng phấn, phấn nứa, trúc cao.
CHỈ CỤ 1 tháng 1, 1Bệnh Giang MaiHoảng HốtLao Còn gọi là khúng khéng (Cao Bẳng, Lạng Sơn), vạn thọ, kê trảo.
CÁC LOẠI SÂM 1 tháng 1, 1Bệnh HoBệnh Tạng Bạch HuyếtBệnh Về Máu DùngCơ Thể Quá Suy NhượcĐau ĐớnHo Dưới Dạng Thuốc SắcMụn MủPhế ÂmPhế Hư Sinh Ho SuyễnSốtTrẻ Con Đổ Mồ Hôi TrộmTử Cung Xuất HuyếtTỳ HưUng ThũngViêm Cổ Họng Đông y coi sâm là vị thuốc đứng đầu các vị thuốc bổ, theo thứ tự sâm, nhung, quế, phụ.
KHỔ SÂM 1 tháng 1, 1 Tên khổ sâm có nghĩa sâm đắng được dùng để chỉ ba vị thuốc nguồn gốc và công dụng khác hẳn nhau.
CÂY KHỔ SÂM CHO RỄ 苦参 1 tháng 1, 1Bí Tiểu TiệnĐau Nhức Khớp XươngGiunHenSáng MắtSốtViêm Gan Cấp Còn có tên là dã hòe, khổ cốt, khổ sâm