Còn gọi là cúc mẳn, cỏ the, thạch hồ tuy, nga bất thực thảo, địa hồ tiêu, cầu tử thảo. Tên khoa học Centipeda minima (L.) A. Br. Et. Aschers (Myrigyne minuta less., Centipeda orbicularis Lour.). Thuộc họ Cúc Asteraceae(Compositae). Chú thích: Tên cóc mẩn còn dùng chỉ một cây khác thuộc họ Cà phê có tên khác là vương...
Phần
Còn gọi là phật thủ phiến, phật thủ cam. Tên khoa học Citrus medica L.var. sarcodactylus Sw. (Citrus medica L. var. digitata Riss.). Thuộc họ Cam Rutaceae. Ta dùng quả phơi khô (Fructus Citri sarcodactyli) của cây phật thủ. A. Mô tả cây Cây nhỏ xanh tốt quanh năm, lá mọc so le, hình trứng, mép có răng cưa nhỏ, gai ngắn...
Còn gọi là cúc keo, quít gai, quít hôi, độc lực, cây gai xanh, mền tên, tửu bính lặc. Tên khoa học Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv. (Atalantia bilocularis Wall., Severinia monophylla Tanaka.) Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ cao chừng 1m, thân mang rất nhiều cành, nhẵn, cành non có khi có lông mịn, gai dài...
Tên khoa học Bletilla striata (Thunb.) Reichb. Thuộc họ Lan Orchidaceae. Bạch cập (Rhizoma Bletillae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây bạch cập. Vị thuốc sắc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp do đó có tên bạch cập. Bạch cập là một loại cây thảo, sống lâu năm, mọc hoang và được trồng ở những vùng đất ẩm, mát,...
Còn gọi là bòn hòn, vô hoạn, thụ, lai patt (dân tộc núi Bà Rá-Biên Hoà), savonnier (Pháp). Tên khoa học Sapindus mukorossi Gaertn. Thuộc họ Bồ hòn Sapindaceae. A. Mô tả cây Cây cao to, có thể đạt tới 20-30m. Lá kép hình lông chim gồm 4-5 đôi lá chét gần đối nhau. Phiến lá chét nguyên nhẵn. Hoa mọc thành chuỳ ở đầu...
Fritillaria-Bulbus Fritillariae Người ta phân biệt ra hai loại bối mẫu: Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây triết bối mẫu-Fritillaria thunbergii (Mig.)-Fritillaria verticillata Willd. Var. thunbergii (Mig.) Bak, thuộc họ Hành Alliaceae. Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac) là...
Còn gọi là cà hoang, cà gai, cà hoang gai hoa tím. Tên khoa học Solanum indicum L. Thuộc họ Cà Solanaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ có cành mọc đứng, cao 0,6-1,3m, thân và cành có gai và có lông hình sao. Lá mọc so le mặt trên xanh sẵm, mặt dưới trắng nhạt, phủ nhiều lông. Phiến lá dài 5-7cm, rộng 2,5-5cm, chia thành 3-4...
Còn gọi là rau cúc, cúc tần ô, đồng hao (T. Q.), chrysanthème des jardins, chrysan thème à couronne. Tên khoa học Chrysanthemum coronarium L. Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mô tả cây Cỏ mọc hằng năm, thân mọc thẳng, nhẵn, cao từ 0,5-0,8m, mang nhiều cành. Lá ôm vào thân, phiến xẻ lông chim với những thuỳ hình...
Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa. Tên khoa học Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae). A. Mô tả cây Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ...
Còn gọi là Trư lủng thảo, Trư tử lung (Trung Quốc), Bình nước (miền Trung và Nam Việt nam), cây bắt ruồi. Tên khoa học Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce. Thuộc họ Nắp ấm Nepenthaceae. A. Mô tả cây Cây mọc leo, cao 1-2m, thân rất dai, lá có cuống dài, nữa ôm vào thân, phần lá hình bầu dục, dài khoảng 10cm, phía đầu lá...