Phần

Còn gọi là mạy môn (Thổ), dâu cang (Mèo), tầm tang. Tên khoa học Morus alba L. Morus acidosa Griff. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae. Dầu tằm cung cấp cho ta các vị thuốc sau đây: Lá dâu = tang diệp-Folium Mori. Vỏ rễ cây dâu = tang bạch bì-Cortex Mori radicis. Quả dâu = tang thầm-Fructus Mori. Cây mọc ký sinh trên cây...

Còn gọi là khổ qua, cẩm lệ chi, lại bồ đào, hồng cô nương, lương qua, mướp mủ, chua hao (Mưòng-Thanh Hoá). Tên khoa học Momordica charantia L. (Momordica balsamina Desc., Cucumis africanus Lindl.). Thuộc họ Bí Cucurbitaceae. A. Mô tả cây Mướp đắng là một loại dây leo, thân có góc cạnh, ở ngọn hơi có lông tơ. Lá mọc so...

Còn gọi là cảm lãm, trám trắng, cà na, thanh quả, đêm ta lát (Cămpuchia). Tên khoa học Canarium album (Lour) Raeusch (Canarium sinensis Rumph, Pimela alba Lour.) Thuộc họ Trám Burseraceae. (1)[1] Thanh quả (Pructus Canarii) là quả trám trắng chín phơi hay sấy khô. Còn có tên là can thanh quả hay cảm lãm. A. Mô tả cây...

Còn gọi là thị đinh, tai hồng, hồng. Tên khoa học Diospyros kaki L. f. Thuộc họ Thị Ebenaceae. Thị đế (Calyx kaki) là tai hồng phơi hay sấy khô. Cây hồng có tên Trung Quốc là thị: Đế là tai, là đế. A. Mô tả cây Cây hồng là một cây nhỡ cao chừng 5-6m, có thể tới 10m nhiều cành. Lá mọc so le, có cuống ngắn, dài không quá...

Còn gọi là thanh uyển, dã ngưu bàng. Tên khoa học Aster tataricus L. Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Tử uyển (Radix Asteris) là rễ và thân phơi hay sấy khô của cây tử uyển. Tử là tía, uyển là mềm, vì tử uyển là một vị thuốc có màu tím lại mềm. A. Mô tả cây Loại cỏ sống lâu năm, cao 1-1,5m, thân và rễ ngắn, mang...

Tên tràm và khuynh diệp hiện nay thường được dùng lẫn lộn để chỉ một số cây cho tinh dầu có mùi và công dụng gần giống nhau, hoạt chất căn bản cũng như nhau, nhưng tỷ lệ hoạt chất có khác nhau, do đó cần chú ý để tránh nhầm lẫn, cũng như khi cần giới thiệu với nước ngoài.

Còn gọi là cây chè cay, chè đồng, smach chanlos, -smach tachah (Cămpuchia), cajeputier (Pháp). Tên khoa học Melaleuca leucadendra L. Thuộc họ Sim Myrtaceae. Cây tràm cho ta những vị thuốc sau đây: Cành non mang lá tươi hay phơi khô. Tinh dầu tràm thường gọi là tinh dầu khuynh diệp. Tinh dầu tràm tinh chế. A. Mô tả cây...

Còn gọi là cây khuynh diệp. Tên khoa học Eucalyptus globulus Labill. Thuộc họ Sim Myrtaceae. Tên bạch đàn là tên có từ lâu ở vùng Nghệ An, Hà Tĩnh tên khuynh diệp là do mùi tinh dầu có mùi tinh dầu tràm, cây cũng có lá nghiêng cho nên đặt tên. Hiện nay, tên bạch đàn phổ biến hơn. Tuy nhiên cần chú ý tên bạch đàn trước...

Còn gọi là chân châu diệp, thanh thiên quỳ, Slam lài, bâu thoọc, kíp lầu (Quảng Hoa-Cao Bằng). Tên khoa học Nervilia fordii (Hance) Schultze. Thuộc họ Lan Orchidaceae. Ta dùng lá hay toàn cây phơi hoặc sấy khô của cây một lá hay thanh thiên quỳ. A. Mô tả cây Cây một lá, còn có tên thanh thiên quỳ hay bầu thoọc (bầu là...

Còn gọi là hoàng bì. Tên khoa học Clausena lansium (Lour.) Skeels [Clausena wampi (Blanco) Oliv.]. Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Hồng bì là một loại cây cao 3-5m, cành sần sùi do có nhiều hạch. Lá kép dìa lẻ, dài 35cm, lá chét hình trứng, nguyên hay hơi khía tai bèo, phía cuống lá hơi tròn, nhẵn. Hoa trắng mọc...