Còn gọi là dầu nước, nhang, yang may yang (Lào). Tên khoa học Dipterocarpus alatus Roxb. (Dipterocarpus gonopterus Turcz). Thuộc họ Dầu (Quả hai cánh) Dipterocarpaceae. A. Mô tả cây Cây dầu rái hay dầu con rái trắng là một cây to, cao tới 30-40m. Đường kính phía gốc đạt tới 2m hay hơn. Cành non và búp có lông mịn. Lá...
Còn gọi là hồng bối diệp, dương đề thảo, nhất điểm hồng, cây rau má lá rau muống cuống rau răm, tiết gà, tam tróc, rau chua lè, hoa mặt trời, lá mặt trời. Tên khoa học Emilia sonchifolia (L) DC. (Cacalia sonchifolia (L), Gunura calyculata DC.). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mô tả cây Cây rau má lá rau muống...
Còn gọi là rau sông chua dây, thồm lồm gai, giang bản quy. Tên khoa học Polygonumperfoliatum L. Thuộc họ Rau răm Polygonaceae. A. Mô tả cây Rau má ngọ là một loại cỏ sống lâu năm, thân bò hay leo, có nhánh nhan màu tía, có gai quặp xuống. Lá 3 cạnh, hơi hình khiên, nguyên có gai. Chân gai nở rộng ra. Bẹ chìa hình lá...
Còn gọi là tần cửu, tần qua, tần giao, thanh táo, thuốc trặc, trường sơn cây. Tên khoa học Justicia gendarussa L. (Gendarussa vulgaris Nees.). Thuộc họ Ô rô Acanthaceae. A. Mô tả cây Cây tần cửu hay thanh táo là một cây nhỏ cao chừng 1,5m, cành có màu tím sẫm hay xanh lục, nhẵn, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng lông. Lá...
Rễ thanh táo, miết giáp, địa cốt bì, sài bồ, mỗi vị 10g, đương quy, tri mẫu, mỗi vị 5g, thanh cao, ô mai, mỗi vị 4g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Chữa ho, sốt, mồ hôi trộm. Chú thích: Nguồn gốc vị tần cửu hiện nay chưa xác định chắc chắn. Có nhiều tài liệu cho rằng tần cửu hay tần cửu vương,...
Còn gọi là bột chàm. Tên khoa học Indigo pulverata levis. Thanh đại (Indigo pulverata levis) là màu xanh chế từ nhiều cây khác nhau, chủ yếu là các cây sau đây: 1.Cây chàm (Indigo feratinctoria L.) thuộc họ Cánh bướm Fabaceae. 2.Nghể chàm (Polygonum tinctorium Lour) thuộc họ Rau răm Polygonaceae. 3.Cây chàm...
Bài thuốc chữa viêm lợ irăng, chảy máu: Bạch phàn (phèn chua) 40g, thanh đại 80g, hồng hoàng (asen sunfua As₂S₃) 2g, mai hoa băng phiến (bocneol) 2g. Tất cả tán bột, đựng trong lọ kín. Trước khi dùng, rửa sạch răng miệng bàng nước muối hay nước dưỡng khí, rồi bôi vào những chỗ lợi bị viêm nhiễm. Bôi thuốc xong, nên...
Còn gọi là trường sinh, thổ tam thất, đả bất tử, diệp sinh căn, sái bất tử, lạc địa sinh căn, sống đời. Tên khoa học Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers. (Bryophyllum calycinum Salisb.). Thuộc họ Thuốc bỏng Crassulaceae. Có tên “thuốc bỏng” vì cây được dùng làm thuốc chữa bỏng. Trường sinh (sống lâu) hay lạc địa sinh căn...
Còn gọi là hồng tước san hô, dương san hô. Tên khoa học Euphorbia tithymaloides L. (Pedilanthus tithymaloides (L.), Poit). Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Cây rất phổ biến ở Việt Nam, được rất nhiều người dùng chữa những vết đứt tay chân, vết thương. Cây nhỏ, cao chừng l-2m. Thân mẫm, màu xanh. Lá mọc so...
Còn gọi là trầu, thược tương, mô-lu (Cãmpuchia), hruè êhang (Buôn Mê Thuột). Tên khoa học Piper betie L. (Piper siriboa L.) Thuộc họ Hồ tiêu Piperaceae. A. Mô tả cây Trầu không là một loại cây mọc leo, thân nhẵn. Lá mọc so le, cuống có bẹ, dài 1,5-3,5cm, phiến lá hình trái xoan, dài 10-13cm, rộng 4,5- 9cm, phía cuống...