Cảo bản là một vị thuốc tuơng đối thông dụng trong đông y. Vì gốc cây như gốc lúa (cào - lúa, bản - gốc) do đó có tên cảo bản. Trên thị trường có 2 loại cảo bản. Bắc cảo bản, Rhizoma et Radix Ligustici jeholensis còn gọi là hương cảo bản là thân rễ và rề của cây liêu cảo bản Ligusticum jeholense Nak. et Kitaga (Cnidium...
Còn gọi là diệp hạ châu, diệp hòe thái, lão nha châu, prak phle (Cămpuchia). Tên khoa học Phyllanthus urinaria L. (Phyllanthus cantoniensis Homem.). Thuộc họ Thầu đầu Euphorbiaceae. A. Mô tả cây Cây chó đẻ răng cưa là một loại cỏ mọc hằng năm, cao chừng 30cm, thân gần như nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành, thường có màu...
Còn gọi là cây chứng ếch, Camomille sauvage. Tên khoa học Parthenium hysteropkorus L. (Argyrochoeta bipinnatyfida Cav, Villanovabipiimatifida Orteg.). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mô tả cây Cúc liên chi dại là một loại cỏ mọc hoang ở khắp nơi, sống hàng năm, cao chừng 0,30-lm, rất nhiều cành, toàn thân cành...
Còn gọi là bụp (miền Nam), xuyên can bì. Tên khoa học Hibiscusrosa-sinensis L. Thuộc họ Bông Malvaceae. A. Mô tả cây Dâm bụt là một cây nhỡ, cao từ 1 đến 2 mét. Lá đơn, mọc cách, có lá kèm, phiến lá khía răng cưa. Hoa to, mọc đơn độc, đều, lưỡng tính, màu đỏ. Tiểu đài 6-10. Đài gồm 5 lá đài, màu lục dính vào nhau....
Tại Trung Quốc và nước ta cũng có nơi dùng cây hồng cận biếc hay mộc cận (Hibiscus syriacus L hoặc Hibiscus chinensis DC.) cùng với một công dụng. Cây này là một cây nhỡ cao 3-5m. Lá hình trái xoan, 3 thùy cắt không đều, phía trên có răng cưa dài 8cm rộng 6cm. Hoa đơn độc, màu trắng hồng, tím hoặc tía. Tại Malaixia...
Còn gọi là Phan thiên hoa, tiêu phan thiên hoa, nha khac mòn (Thái), bái lương, bái cúc, vái, địa đào hoa, niêm du tử, dã miên hoa. Tên khoa học Vrenalobata L. (Vrena monopetala Lour., Urenasinuata L., Urena scabruiscula DC.). Thuộc họ Bông Maivaceae. A. Mô tả cây Ké hoa đào là một cây nhỡ cao chừng 1m, có cành mang...
Còn gọi là ké đồng tiền, bạch bối hoàng hoa nhậm, chỗi đực, khát bo lương (Thái). Tên khoa học Sida rhombifolia L.(Sida alnifolia Lour.). Thuộc họ Bông Malvaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ mọc thẳng đứng, cao 0,5-lm, thân và cành có nhiều lông ngắn hình sao. Lá hình trứng hay gần nhu hình trứng, đầu hơi nhọn ngắn, mép hơi...
Chữa mụn nhọt, sưng chín mé: Lá ké hoa vàng tươi, không kể liều lượng, rửa sạch giã nát đắp lên những nơi sưng đau, chưa vỡ mủ. Đồng thời, sao vàng một số lá hay toàn cây sắc uống thay nước trong ngày; ngày uống 20-40g lá hay cây khô. Chữa lỵ: Ngày sắc uống thay nước, mỗi ngày uống 20-40 cây phơi khô. Chú thích: Ngoài...
Còn gọi là khế ta, khế cơm, khế chua, khế giang, ngũ lãng tử , dương đào, ngũ liêm tử. Tên khoa học Averrhoacarambola L. Thuộc họ Chua me đất Oxalidaccae. Vì quả khế có 5 cạnh nên gọi là ngũ liễm (liễm là thu lại, tụ lại). A. Mô tả cây Khế là cây gỗ cao 4-6m. Lá mọc so le, kép lông chim, dìa lẻ, dài ll-17cm, lá chét...
Chữa sơn lở, dị ứng, lở loét. Lá khế cả cành non và hoa 100-150g. Nấu sôi 15 phút với 5-6 lít nước, dùng xông và tắm. Lá đã nấu rổi dùng sát lên nơi lở loét. Thường chỉ điều trị 3-4 ngày là khỏi.