Phần

Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thắp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất gossypola đi rồi. A. Thành phần hoá học của hạt bông Trong hạt bông có chừng 17-30% dầu, nếu chỉ tính...

Còn có tên là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. Tên khoa học Achyranthes bidentata Blume. Thuộc họ Giền Amaranthaceae. Ta dùng rễ phơi hay sấy khô- Radix Achyranthis bidentatae- của cây ngưu tất. Sách cổ nói: vị thuốc giống đầu gối con trâu nên gọi là ngưu tất (ngưu là trâu, tất là đầu gối). A. Mô tả cây Cây ngưu tất là một...

Còn có tên là cây gỗ vang, cây vang nhuộm, cây tô phượng(do cây này mọc ở nước Tô Phượng, một nước cổ ở vùng hải đảo Trung Quốc). Tên khoa học Caesalpinia sappan L. Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae. Tô mộc (Lignum Caesalpiniae sappan) là gỗ phơi khô của cây gỗ vang hay cây tô mộc. Vì vị thuốc sản xuất ở Tô Phượng cho nên...

Còn gọi là bồ ngót, bù ngót, hắc diện thần (Trung Quốc). Tên khoa học Sauropus androgynus (L) Merr. Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Tên cây rau ngót trước đây được xác định là Phyllanthus elegans Wall. Hiện nay tên nay được dành cho cây rau sắng Phyllanthus elegans L. thuộc cùng họ. Nhưng gần đây nhất, trong quyển...

Còn gọi là du qua, dây mỡ lợn, dây hái, then hái, mướp rừng, dây sén, mak khing (Lào), Kigarasu-uri (Nhật). Tên khoa học Hodgsonia macrocarpa (Blume) Cogn. (Trichosanthes macrocarpa Blume). Thuộc họ Bí Cucurbitaceae. A. Mô tả cây Đài hái là một loại dây leo, mọc khỏe, thân nhẵn, có thể dài hơn 30m, lá hình tim, phiến...

Còn có tên là bồn bồn, điền thông Tên khoa học Philydrum lanuginosum Banks (Garciana cochinchinensis Lour). Thuộc họ Cỏ đuôi lươn Philydraceae. Tên là cỏ đuôi lươn vì ngọn và cụm hoa giống đuôi con lươn. Tên điền thông được ghi trong Lĩnh nam thái dược lục (sách cổ). A. Mô tả cây Cỏ đuôi lươn là một loại cỏ mọc đứng,...

Còn gọi là tần quy, vân quy. Tên khoa học Angelica sinensis (Oliv.) Diels, (Angelica polymorpha Maxim, var. sinensis Oliv). Thuộc họ Hoa tán apraceae (Umbelliferae). Đương quy (Radix Angelicae sinensis) là rễ phơi hay sấy khô của cây đương quy. Quy là về, vì vị thuốc này có tác dụng điều khí, nuôi huyết, làm cho huyết...

Còn gọi là cây xó nhà, cây dứa dại, cây giáng ông. Tên khoa học Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena loureiri Gagnep.) Thuộc họ Hành Alliaceae. Huyết giác là chất gỗ màu đỏ, do một loại sâu hay nấm gây ra trên gỗ cây huyết giác già cỗi mục nát. A. Mô tả cây Huyết giác là một loại cây nhỏ, cao chừng 1- 1,5m, có thể...

Còn gọi là mướp hương, ty qua, thiên ty qua, bố ty, ty lạc. Tên khoa học Luffa cylindrica (L.) Roem, (Momordica cylindrica L.) Thuộc họ Bí Cucurbitaceae. A. Mô tả cây Mướp là một loại dây leo, thân có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính 15-25cm, phiến chia thùy hình 3 cạnh hay hình mác, mép có răng cưa, cuống dài...

Còn gọi là thu phong, ô dương, trọng dương mộc. Tên khoa học Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f. (Bischofia javanica Blume, Andrachne trifoliata Roxb.) Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae. Cần chú ý ngay là có 2 cây mang tên nhội. Cây thứ hai thuộc họ cỏ roi ngựa Verbenaceae, có tên khoa học là Citharexylon quadrangulare...