Còn có tên là cỏ cháy, bài ngài, Tèn khoa học Desmodium gangeticum DC. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papìỉionaceae). A. Mô tả cây Cây loại cỏ cao tới 1,30m. Cành mọc vươn đài. Lá chỉ gổm một lá chét, mặt trên nhẩn, mật dưới có lông. Cụm hoa thưa dài l2-30cm, gồm nhiều hoa nhỏ. Nhiều quả không cuống chia làm 7-8 đốt, mỗi...
Phần
Còn gọi là tùng chi, tùng cao, tùng giao. Tên khoa học Resỉna Pini-Cờlophonium. Tùng hương hay tùng chi là phần đặc còn lại sau khi cất nhựa thông vói nước. A. Mô tả cây Thông là một loại cây to, cao tới 20-30m đường kính thân có thể tới 2m, thân thẳng vò xù xì, nứt nẻ. Lá hình kim bao giờ cũng xanh tươi, chỉ có một...
lưỡng tính, màu trắng vàng, mọc thành chùm tán ở kẽ lá. Quả như quả táo ta nhưng nhỏ hơn và dẹt hơn. Mùa hoa quả: tháng 5-7 (Hình 107). B. Phân bố, thu hái và chế biến Cây mọc hoang đại ở những vùng đồi núi nơi dãi nấng hay ven rừng. Người ta dùng tá và rễ. Rể đào về rửa sạch đất, bóc lấy vỏ, thái nhỏ phơi hay sấy khô....
Còn gọi là cây sảng, Sảng lá kiếm, quả thang. Tên khoa học Sỉercuìia ỉanceolata Cavan. Thuộc họ Trôm Stercuìiaceae. A. Mô tả cáy Sảng là một cây nhỡ, cao 3-6m, Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình ngọn dáo, cuống phình ở hai đầu mép nguyên, gần lá lồng chim. Hoa đơn tính, không có cánh hoa. Đài hợp. Quả kép gồm 5 đại màu...
Còn gọi là cà dầm, tomate (Pháp). Tên khoa học Lycopersicum escuỉentum Mill. Thụộc họ Cà Solanaceae. A. Mô tả cây Cầy thảo, sống theo mùa. Thân tròn, phân cành nhiểu. Lá có cuống dài, phiến lá xè lông chim, số lượng thùy không ổn định, thường có ràng cưa. Hoa họp thành những xim thưa ở nách lá, cuống phủ lông cứng. Đài...
Còn có tên ỉã cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cây thanh hao dại, thổ kinh giới. Tên khoa học Chenopodium ambrosiữides L. {Chenopodium anthelminticum A. Gray.). Thuộc họ Rau muối Chenopodiaceae. Chú thích về tên: Tên cây dầu giun là tên mới đặt vào khoảng năm 1939-1940, vì cây này cho tinh dầu chữa giun. Có chữ dầu để...
Cỏn có tên là dây đẹt ác, dây ba mươi. Tên khoa học Stemona tuberosa Lour. Thuộc họ Bách bộ Stemonaceae. Ta dùng rẽ phơi hay sấy khô (Radix Stemonae) của cây bách bộ. A. Mô tả cây Bách bộ là một thứ cây leo, dài 6-8m, có khi hơn. Thân nhò nhẵn. Lá thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Trên mặt lá, ngoài gân chính có...
Còn gọi là sầu đâu, xoan trắng, xuyên luyện, khổ luyện, đốc hiên, sđâu (Cămpuchia), lilas du Japon, lilas des Indes, laurier grec, faux sycomore. Tên khoa học Meỉia aiedarach L. Thuộc họ Xoan Metiaceae. Ta dùng vỏ thân, vỏ cành to và vò rễ phơi khô hay sấy khô của cây xoan - Cortex Meỉiae. vỏ rễ tốt hơn. A. Mô tả cây...
Còn gọi là cây chua meo (tên ờ Lạng Giang, Bắc Giang), cây phi tủ, cây chua ngút - vốn vén, tấm cùi (Thổ), xốm mun (Thái). Tèn khoa học Embelìa ribes Burm. Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae. Người ta đùng quả phơi hay sấy khô của cây thùn mũn. A. Mò tả cây Cây mọc hoang ỏ các đồi thành từng bụi cao chừng l-2m. Thân màu tía...