TÙNG HƯƠNG 1 tháng 1, 1Chuẩn ThảngĐau Sưng Tiêu ĐộcMụn NhọtRắn Cắn Còn gọi là tùng chi, tùng cao, tùng giao.
RỦNG 1 tháng 1, 1Lang Ben lưỡng tính, màu trắng vàng, mọc thành chùm tán ở kẽ lá. Quả như quả táo ta nhưng nhỏ hơn và dẹt hơn. Mùa hoa quả: tháng 5-7 (Hình 107).
CÂY DẦU GIUN -±. #■ 1 tháng 1, 1BệnhBộnhĐau Nhức RảngGiáGiunGiun ĐũaHết ThảyKhỏi Chứng Tả LỵThức Àn ĐốiTrẻ Em Phẩn Còn có tên ỉã cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cây thanh hao dại, thổ kinh giới.
XOAN 1 tháng 1, 1Bệnh Viêm Ầm ĐạoGhẻGiunGiun Kim Còn gọi là sầu đâu, xoan trắng, xuyên luyện, khổ luyện, đốc hiên, sđâu (Cămpuchia), lilas du Japon, lilas des Indes, laurier grec, faux sycomore.
CÂY THÙN MỮN (1) à %M. M- % 1 tháng 1, 1Giun ĐũaGiun Sán Còn gọi là cây chua meo (tên ờ Lạng Giang, Bắc Giang), cây phi tủ, cây chua ngút - vốn vén, tấm cùi (Thổ), xốm mun (Thái).