Còn gọi là Sang dragon. Tên khoa học Calamus draco Willd. (Daemonorops draco Nred.). Thuộc họ Dừa Palmaceae. Huyết kiệt (Resina Draconis hay Sanguis Draconis) là nhựa khô phủ trên mặt quả của một loại mây-song như Calamus draco Willd.,Calamus propinquus Becc. Vì màu đỏ như máu lại khô cho nên gọi là huyết kiệt có nơi...
Phần
Chữa vết thương chảy máu: Tán huyết kiệt rắc vào. Chữa đẻ xong, nghẹn ở tim, tức thở: Huyết kiệt, một dược mỗi vị 4g hòa vào nước tiểu trẻ em mạnh khỏe mà uống. Chảy máu cam: Huyết kiệt, bồ hoàng, hai vị bằng nhau tán nhỏ thổi vào mũi. Chú thích: Ngoài vị huyết kiệt chính thức nói đây trên thị trường đôi khi dùng nhựa...
Còn gọi là Cây lá thơm, Giêranium. Tên khoa học là Plargonium roseum Willd. Thuộc họ Mỏ hạc Geraniaceaet. Hương điệp là tên đặt theo tên Trung Quốc. Bản thân Trung Quốc cũng mới di thực cây này với mục đích cất một loại tinh dầu có mùi hoa hồng, thay cho tinh dầu hoa hồng quá đắt. Ta cũng mới đặt vấn đề di thực cây...
Còn gọi là keo ta, mân côi, mak ku kong, kum tai (Lào), sambor meas (Cămpuchia), cassie du Levant. Tên khoa học Acacia farnesiana Willd, (Mi- mosa farnesiana L.). Thuộc họ Trinh nữ Mimosaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ cao từ 2 đến 6m, trên thân có khi có gai. Lá thưa, kép hai ngả có 2 lá kép thành gai, cuống chung dài...
Còn gọi là củ nưa, khoai na. Tên khoa học Amorphữphaỉỉus rivieri Dur. Thuộc họ Ráy Araceae. A. Mô tả cây Cây sống lâu năm có củ to hình cầu dẹt có khi to hơn đầu một người lớn, thịt màu vàng, ăn hơi ngứa. Lá dơn có cuống dài tới 40cm hay hơn, màu xanh lục nâu có đốm trắng, xẻ ba thành những đoạn dài 50cm, phiến lá khía...
(Kontum). Tên khoa học Raphìdophora decursìva Schott. Thuộc họ Ráy Araceae. A. Mô tả cây Cây mọc leo có thể dài 4 đến 20m. Cành hình trụ đường kính 2,5 đến 5cm. Rễ khi sinh mọc thõng. Lá dai, màu xanh lục, dài 40-70cm, rộng 30-50cm, toàn phiến hình thuôn dài, ngọn lá nhọn gốc hình tim. Ngọn cuống gập khúc làm cho phiến...
Còn gọi là thù lù đực, gia cầu, nút áo, hiên già nhi miêu, morelle noire, raisin de oup, herbe au magicien. Tên khoa học Solanum nigrum L. Thuộc họ Cà Solanaceae. A. Mò tả cảy Cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẩn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc...
Còn gụi lò màn tàn, sen lai, tần tiêu, buồn chuồn, mú tương, cam. Tên khoa học Zanthoxyỉum avicennae (Lamk.) DC (Pagara avicennae Lamk., 2an- thoxylum hercuỉis Lour.). Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Cây nhò nhưng cũng có những cây gỏ to có thân mang nhiểu gai lờm chởm (do đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, cành cũng...
Còn gọi là loại rau ma vĩ, rau ngoai, rau mơ - hải tảo, rong biển. Tên khoa học Sargassum, Herba Sargassi. Rong mơ hay rau mơ. (Sargassum hoặc Herba Sargassì) là toàn tảo rủa sạch phơi hay sấy khô của nhiều loài tảo khác nhau như dương thê thái- Sangassum fusiforme (Harv). Setch., Hải khảo tử-Sargassum pallìdum (Tum....
Còn gọi là sán sàm thuyền. Tên khoa học Syiygium resinosum (Gagnep) Merr. et Perry {Eugeniơ resinosa). Thuộc họ Sim Myrtaceae. A. Mô tả cày Sắn thuyẻn là một cây có thân thẳng đứng, hình trụ, có thể cao tới 15m. Cành nhồ gầy và dài, lúc đáu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhâm nheo. Lá mọc đố„ hai đôi lá gần nhau mọc...