Phần

CÂY CHẸO黄杞 Còn gọi là chẹo tía, hoàng khởi, peo, sui deng, nhân khởi, cây cơi. Tên khoa học Engelhardtia chrysolepis Hance (Engelhardtia wallichiana Lindl). Thuộc họ Hồ đào Juglandaceae. A. Mô tả cây Chẹo là một cây nhỡ cao chừng 8m cành và cuống lá thường mềm yếu. Lá kép lông chim nhẵn thường gồm 2 đến 5 đôi lá chét...

Còn gọi là cây xa, thàn mát. Tên khoa học Antheroporum pierrei Gagnep. Thuộc họ Cánh buớm Fabaceae (Papilionaceae). A. Mô tả cây Cây hột mát là một cây to, cao từ 8-24m. Lá kép lông chim, gồm 5-7 hoặc 9 lá chét, mọc đối, phiến lá chét dai, nhẵn, dài 7-11cm, rộng 3-4cm. Cuống chung dài 9-12cm, cuống lá chét dài 6-7mm....

Còn gọi là cây thuốc bắn, nỗ tiễn tử, nong (Lào, vùng Viêntian). Tên khoa học Antiaris toxicaria Lesch., (A. innoxia Blume, Antiaris saccidoin Dalz.). Thuộc họ Dâu tằm Moraceae. Cây có chất độc thường dùng chế tên thuốc độc, cần hết sức cẩn thận. A. Mô tả cây Cây sui là một loại cây lớn, có thể cao tới 30m, có gốc rất...

Còn gọi là mác bát, hột mát, duốc cá, thăn mút. Tên khoa học Milletia ichthyochtona Drake. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae). Hạt cây thàn mát được nhân dân miền núi nước ta dùng để duốc cá (làm cho cá say thuốc mà bắt). A. Mô tảcây Thàn mát là một cây to, cao chừng 5-10m, có lá kép 2 lần lông chim lẻ, sớm...

Còn gọi là đại hồi núi (Faux badianier), mu bu (tiếng Mèo). Tên khoa học Illicium griffithii Hook.f. et Thoms. Thuộc họ Hồi Illiciaceae. A. Mô tả cây Hồi núi là một loại cây cao 8-15m. Lá hình bầu dục, không rụng, dai, nhẵn, phiến lá nguyên, dài 6- 8cm, rộng 2,5-3cm, tập trung thành từng cụm 4-5 lá một giống như mọc...

Còn gọi là cát cánh lan, lưỡi đòng, huệ rừng- hương lâu, rẻ quại, xường quạt, sơn gian lan. Tên khoa học Dianella ensifolia DC. (Dianella odorata Lamk. Dianella javanica Kunth., Dianella sandwicensis Hook. et Am. Dianella nemorosa (L.) DG). Thuộc họ Lúa Poaceae Cần chú ý ngay rằng tên huơng bài dùng để chỉ hai cây khác...

Còn gọi là cỏ hương bài, hương lau. Tên khoa học Vetiveria zizanioides (Linn.) Nash,- Andropogott squarrosus Hack. Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae). A. Mô tả cây Cỏ sống lâu năm, thân rễ dày, dài, có mùi thơm. Thân cao 1,5m đến 2m hay hơn, mọc thẳng đứng, dài 40-90cm, rộng 4-10mm, nhẵn, mép nháp. Cụm hoa là chùy tận...

Tên khoa học Milletia sp. Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae). A. Mô tả cây Cổ giải là một loại cây gỗ lớn, cao từ 10-12m, tán cây xum xuê nhiều cành, nhiều lá. Thân cây to, tròn, đường kính có thể tới 30-40cm, mọc thẳng, màu nâu xanh thẫm, có nhiều nốt sần của lỗ bì thành những điểm hơi trắng bạc. Vỏ cây rất...

Còn gọi là pyrèthre - chrysanthème vermicide et insecticide. Tên khoa học Chrysanthemum cinerariaefolium Vis. (Pyrethrum cinerariaefolium Trev, Pyrethrum cinerariaefolium DC.). Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Ta dùng cụm hoa phơi hay sấy khô của cây cúc trừ sâu (Flos Pyrethri cinerariaefoli.). Ngoài cây cúc trừ...

Còn gọi là colchique. Tên khoa học Colchicum autumnale L. Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae. Cây tỏi độc cho ta những vị thuốc sau đây: Dò tỏi độc Tuber Colchici hay Bulbus Colchici là dò cây tỏi độc hái về phơi khô. Hạt tỏi độc: Semen Colchici là hạt phơi hay sấy khô của cây tỏi độc. Ngoài cây tỏi độc-Colchicum autumnale L....