Phần

Còn gọi là thơm, trái thơm (miền Nam). ^ rá C£y Tên khoa học Ananas satìva Liun. (Ananas sativa L.). Cây sống dai. Lá mọc thành hoa thị, cứng Thuộc họ Dứa Bromeỉiaceae. dài, có gai cứng ở mép. Khi cây đã lớn thì từ chùm lá đó mọc ra một thân dài độ 10-40cm, mang môt bông hoa tận cùng bằng một chùm lá nhỏ. Hoa đều,...

Tên khoa học**: Ficus elastica Roxb, đa búp đỏ, bồ đề (đom pur): Ficus religiosa L. đa nhiều rể: Ficus macrophyllữ’, đa tròn lá: Fỉcus ben^haỉensis L.** Đều thuộc họ Dâu tằm Moraceae. A. Mô tả cây Nhiều loài đa được dùng: Cây đa búp đỏ (Ficus eỉastica Roxb) là cây gỗ to, cao, thân nhiều nhánh. Lá hình bầu dục, hơi dài,...

Hoa màu vàng hay điểm những dưòmg dọc tía, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả dài đầu nhọn, hơi có lông, dài 4-7cm rộng 8-12mm, với 2 đến 3 vết lõm chạy chéo trên quả. Hạt 3-5 màu trắng nhạt, điểm đen, nâu hay đỏ nhạt tùy theo loại. Mùa hoa quả: tháng 1-3 (Hình 200). B. Phản bố, thu hái và chê biến Cây mọc hoang dại và được...

Còn gọi là Găng trắng, lovieng (Cămpuchia). Tên khoa học Randia tomentosa (Blum. ex. DC.) Hookf. (Ganiema tomentosa Wall). Thuộc họ Cà phê Rubiaceae. A. Mô tả cây Cày nhỏ cao 4 đến lOm, cành buông thõng, phủ lông tơ, trên mặt có nhiểu gai to dài l-5cm. Lá hình bầu dục đầu hơi nhọn hay tù, phiến lá dai mật trên xanh...

Còn gọi là cây thạch đen, lương phấn thảo. Tên khoa học Mesona chinensis Benth. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae ịLabiatae). A. Mò tả cây Cây nhỏ cao 40-60cm, lá mọc đối, hai mặt lá đểu có lông, mép lá có răng cưa, dài 2-4cm. Hoa màu hồng nhạt, quả nhỏ hình trứng (Hình 209). B. Phán bố, thu hái và chế biến Cây mọc hoang dại...

Còn gọi là thnot, (Cảmpuchia), mak tan kok (Lào), palmier à sucre, rondier. Tên khoa học Borassus fỉabellifer L., (Pholidocarpus tunicatus H. Wendl.). Thuộc họ Dừa Paỉmaceae. A. Mồ tả cây Cầy thân cột, chia thành từng khoanh, có thể cao tới 30m, trên ngọn có 1 tán lá xòe rộng. Lá có cuống dài, mặt lá màu xanh đậm, bóng...

Còn có tên là mắt trâu, đồng tiền lông, vảy rồng, mắt rồng. Tên khoa học Desmodìum styraciýolium (Osb.) Merr. Thuộc họ Cánh bướm Pabaceae (Papiỉionaceae). A. Mò tả cây Cây cỏ, cao 30-50cm, mọc bò. Ngọn non dẹt và có phủ lông tơ, màu trắng. Lá mọc so le, gồm một hoặc ba lá chét tròn dài 1,8-3,4cm, rộng 2-3,5cm, do đó có...

Còn gọi là ngổ om, mò om, ngổ, ma am (Cămpuchia), phẳp hom pôm (Lào). Tên khoa học Limnophiỉa aromaúca (Lamk.) Merr. Thuộc họ hoa mõm chó Scrophuỉariaceae. A. Mô tả cây Rau om là một loại cỏ mọc bò, thân dòn, đài 20-30cm, mùi rất thơm. Lá nhẵn, mọc đối, khồng cuống, hơi ôm vào thân, phần lá gần thân nhỏ lại, mép hơi có...

Còn gọi là chân vịt, quyển bá, vạn niên từng, kiến thủy hoàn dương, hổi sinh thảo, trường sinh thảo, cải tử hoàn hồn thảo, hoàn dương thảo, nhả mung ngựa (Thái), thạch bá chi. Tên khoa học Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring. Thuộc họ Quyển bá Selaginelỉaccae. A. Mô tả cày Thản mọc thành búi, có khi kết bện với các...

Còn gọi ìà trứng ếch, trứng ốc, bọt ếch, nổ trắng, co phá mặc lăm (Thái), pha tốp (Lai Châu), đốc pha nốc (Lào), srul kraham {Cãmpuchia). Tên khoa học Cailicarpa cana L. Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae. A. Mô tả càv Cây nhó, cành vuông phủ đầy lông hình sao màu xám, hay trắng nhạt. Lá mọc đối, hình mác hai đầu nhọn,...