V. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA BỆNH ĐƯỜNG TIẾT NIỆU

kim phương-BTCM).

  1. Chữa nè môi: Dùng miếng dưa chuột tươi sát lên nơi môi bị nẻ {Secrets et vertus des plantes médicinales, 1977-SEVPM).

  2. Da bị mẩn đỏ: Dùng nước ép dưa chuột

bôi lên nhiều lần trong ngày (SEVPM-1977).

  1. Chữa phỏng lửa chưa phồng da: 3 quả dưa chuột hái vào ngày 5 tháng 5 âm lịch (mùa hè) bỏ vào bình chát kín. Để ngoài hiên. Khi bị bòng, lấy nước trong bình dưa chuột mà bôi lên. (Nam dược thần hiệu).

Còn gọi lủ cây hạt bí, qua tử kim. Tên khoa học Dischidia acumỉnata Cost. Thuộc họ Thiên lý Asclepìadaceae. A. Mò tả cây Cây tai chuột là một loại cây leo nhỏ, phụ sinh (épiphyte), nhẵn, có những rễ mọc bám vào các cây khác, hoặc trên đá vôi. Lá mẫm, màu xanh lục nhạt, trông như hữi mốc do có lông mịn. Phiến lá hình...

Cồn gọi là vương thái tô, cóc mẳn, đơn thảo, đơn đòng, tán phòng hoa nhĩ thảo. Tên khoa học Oldenlandia corymbosa L. (O. biflora Lamk, Hedyotís burmaniana R. Br). Thuộc họ Cà phê Rubiaceae. A. Mò tả cây Lưỡi rắn là một loại cỏ nhỏ, mọc hằng nãm, chân hơi vuông, mền yếu, nhẩn, màu xanh, mang rất nhiều cành, chỉ cao...

Còn gọi ìà dây chiều, u trặc chiu, tích diệp đàng. Tên khoa học Tetracerơ scandens (L.) Merr. {Telracera sarmentosa Vakl.). Thuộc họ Sổ Diỉleniaceae. A. Mó tả cây Dây chặc chiu là một cây nhò leo, dài 3-5m hay hơn, có nhiều cành, có lông. Lá dai, nháp hình bầu dục, mép có rãng cưa, phiến lá hẹp về phía cuống. Hoa trắng...

Còn gọi là liương thảo, lan thảo, Ayapana du Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). Tonkin. A. Mô tả cây Tên khoa học Eupatorìum staechadosmum Mần tưới là một loài cỏ có thể cao tới Im, Hance trung bình 50cm, cành phân nhánh nhiều, thân và cành nhẵn màu hơi tím, trên có những rãnh chạy dọc. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép...

Còn gọi lả lưỡi cọp, đơn lưỡi cọp, đơn lưỡi hổ, lưỡi hùm. Tên khoa học Sauropus rớstratus Miq… Thuộc họ Thầu đầu Euphorbiaceae. A. Mổ tả cây Cầy nhỏ cao 15-30cm, thân tròn có nhiểu đốt, trên mỗi đốt có vết sẹo của lá đã rụng. Lá hình mác, đầu tròn, mặt trên có những vàn ngang màu xám trắng, nom như lưỡi con hổ (con...

Còn gới là hải đới, nga chưởng thái. Côn bố là toàn cây khô của một loại tảo đẹt có tên khoa học là Laminaria iaponìca. Areschong thuộc họ Côn bố (Lamìnariaceae), người ta cũng còn dùng toàn cây khô của cây nga chường thái. Ecklonia kurome Oskam thuộc họ Tảo có cánh (Alarỉaceae), hoặc của một loại tảo Undaria...

Còn gọi là cây thuốc mọi. A. Mô tả cây Tên khoa học Samhucus javanica Reinw. Cây nhỏ cao 1,50 đến 7m. Cành nhãn, màu Thuộc họ Cơm cháy Capriỷoỉiaceae. lục nhạt. Lá mọc đối, mềm, thường có lá kèm, 17- CTVN TODO: thêm hình ảnh Hình 195. Cơm cháy - Sambucus javanica kép lông chim lẻ với 1 đến 4 đôi lá chét không cuống hay...

Còn gọi ỉà thủy long, du long thái. Tèn khoa học: Jussiaea repens L. (Cubospermum palustre Lour.). Thuộc họ Rau dừa nước Oenotheraceae hoặc (Onagrơceae). A. Mô tả cày Dừa nước là một cây mọc bò hay mọc nổi hái quanh nâm lá và vỏ nhưng hoa và quả phải thu hái vào mùa hè và thu. Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô, không...

trên mặt nước, bén rễ ở các mấu và có phao nổi, xốp hình trứng. Lá hình trứng hay hơi thuôn, đến cuống hơi hẹp lại, đầu tù hay hoi tròn, dài 4- 6cm. Hoa mọc đơn độc b kẽ lá màu trắng, cuống dài lem. Đài 5 răng, tràng 5, nhị 10, bầu hạ, 5 ô. Quả nang hình trụ dài 25mm, mở thành ba mảnh, trên mặt có lông. Hạt nhiều, nhỏ,...

Còn gọi là thơm, trái thơm (miền Nam). ^ rá C£y Tên khoa học Ananas satìva Liun. (Ananas sativa L.). Cây sống dai. Lá mọc thành hoa thị, cứng Thuộc họ Dứa Bromeỉiaceae. dài, có gai cứng ở mép. Khi cây đã lớn thì từ chùm lá đó mọc ra một thân dài độ 10-40cm, mang môt bông hoa tận cùng bằng một chùm lá nhỏ. Hoa đều,...