XIV. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC SÁT TRÙNG VÀ THUỐC BỔ

độc, vào 2 kinh phế và đại tràng. Có năng lực thông khiều, tiêu đờm, sát trùng, làm cho hắt hơi dùng chủ yếu chữa trung phong cấm khẩu phong tê, tiêu đồ ăn, đờm xuyễn thũng, sáng mắt, ích tinh.

Liều dùng hàng ngày 0,5 đến 1g dưới dạng thuốc bột, hay đốt ra than mà dùng, hoặc thuốc sắc.

Hạt bồ kết: Trong sách cổ nói hạt bồ kết vị cay, tính ôn, không độc, có tác dụng thông đại tiện, bí kết, chữa mụn nhọt, dùng với liều 5-10g dưới dạng thuốc sắc.

Gai bồ kết (tạo thích, tạo giác thích): Có vị cay, tính ôn, không độc. Chữa ác sang tiêu ung độc, làm xuống sữa. Liều dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc.

Hiện nay, một số bệnh viện dùng bồ kết để thông khoan chữa bí đại tiện và không trung tiện được sau khi mổ, chữa tắc ruột có kết quả, có thể dùng cho cả trẻ em lẫn người lớn, thường chỉ sau 5 phút là tháo phân ngay (Y học thực hành số 58, 6-1960 và 63, 11-1960). Cách làm đơn giản như sau: Lấy 1/4 quả bồ kết, nướng thật vàng, đừng nướng cháy quá hay còn sống, bỏ hột đi rồi tán thành bột nhỏ. Lấy canulơ, đầu có bôi vadơlin hay dầu, chấm vào bột bồ kết, sau đó cho vào hậu môn sâu độ 3-4cm, cứ thế làm 3-4 lần cho bột vào trong hậu môn, sau 2 đến 5 phút bệnh nhân đi ngoài được, có trường hợp hậu phẫu không trung tiện được 2 đến 5 ngày, bệnh nhân chướng bụng, bệnh nhân bí đại, trung tiện, nôn mửa liên tục có khi nôn ra máu mà làm như trên chỉ sau 2 phút trung tiện và đi ngoài được ngay, có bệnh nhân ra tới 500 con giun.

Đơn thuốc có bồ kết dùng trong nhân dân

Thuốc chữa ho:

Bồ kết 1g, quế chi 1g, đại táo (táo đen) 4g, cam thảo 2g, sinh khương 1g, nước 600ml; sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày.

Chữa nhức răng, sâu răng:

Quả bồ kết tán nhỏ, đắp vào chân răng, hể chảy dãi ra thì nhổ đi.

Chữa trẻ con chốc đầu, rụng tóc:

Bồ kết đốt ra than, tán nhỏ rửa sạch vết chốc, rồi đắp than bồ kết lên.

Chữa đi lỵ lâu ngày:

Hạt bồ kết sao vàng, tán nhỏ, dùng hồ nếp viên bằng hạt ngô. Ngày dùng 10 đến 20 viên, dùng nước chè đặc mà chiêu thuốc (nên uổng buổi sáng sớm khỏi mất ngủ).

Chữa phụ nữ sưng vú:

Gai bồ kết thiêu tồn tính 40g, bạng phấn 4g. Hai vị đều tán nhỏ, trộn đều, mỗi lần uống 4g bột này.

Còn gọi là phật thủ phiến, phật thủ cam. Tên khoa học Citrus medica L.var. sarcodactylus Sw. (Citrus medica L. var. digitata Riss.). Thuộc họ Cam Rutaceae. Ta dùng quả phơi khô (Fructus Citri sarcodactyli) của cây phật thủ. A. Mô tả cây Cây nhỏ xanh tốt quanh năm, lá mọc so le, hình trứng, mép có răng cưa nhỏ, gai ngắn...

Còn gọi là cúc keo, quít gai, quít hôi, độc lực, cây gai xanh, mền tên, tửu bính lặc. Tên khoa học Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv. (Atalantia bilocularis Wall., Severinia monophylla Tanaka.) Thuộc họ Cam Rutaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ cao chừng 1m, thân mang rất nhiều cành, nhẵn, cành non có khi có lông mịn, gai dài...

Tên khoa học Bletilla striata (Thunb.) Reichb. Thuộc họ Lan Orchidaceae. Bạch cập (Rhizoma Bletillae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây bạch cập. Vị thuốc sắc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp do đó có tên bạch cập. Bạch cập là một loại cây thảo, sống lâu năm, mọc hoang và được trồng ở những vùng đất ẩm, mát,...

Còn gọi là bòn hòn, vô hoạn, thụ, lai patt (dân tộc núi Bà Rá-Biên Hoà), savonnier (Pháp). Tên khoa học Sapindus mukorossi Gaertn. Thuộc họ Bồ hòn Sapindaceae. A. Mô tả cây Cây cao to, có thể đạt tới 20-30m. Lá kép hình lông chim gồm 4-5 đôi lá chét gần đối nhau. Phiến lá chét nguyên nhẵn. Hoa mọc thành chuỳ ở đầu...

Fritillaria-Bulbus Fritillariae Người ta phân biệt ra hai loại bối mẫu: Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây triết bối mẫu-Fritillaria thunbergii (Mig.)-Fritillaria verticillata Willd. Var. thunbergii (Mig.) Bak, thuộc họ Hành Alliaceae. Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac) là...

Còn gọi là cà hoang, cà gai, cà hoang gai hoa tím. Tên khoa học Solanum indicum L. Thuộc họ Cà Solanaceae. A. Mô tả cây Cây nhỏ có cành mọc đứng, cao 0,6-1,3m, thân và cành có gai và có lông hình sao. Lá mọc so le mặt trên xanh sẵm, mặt dưới trắng nhạt, phủ nhiều lông. Phiến lá dài 5-7cm, rộng 2,5-5cm, chia thành 3-4...

Còn gọi là rau cúc, cúc tần ô, đồng hao (T. Q.), chrysanthème des jardins, chrysan thème à couronne. Tên khoa học Chrysanthemum coronarium L. Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae). A. Mô tả cây Cỏ mọc hằng năm, thân mọc thẳng, nhẵn, cao từ 0,5-0,8m, mang nhiều cành. Lá ôm vào thân, phiến xẻ lông chim với những thuỳ hình...

Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa. Tên khoa học Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith. Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae). A. Mô tả cây Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ...

Còn gọi là Trư lủng thảo, Trư tử lung (Trung Quốc), Bình nước (miền Trung và Nam Việt nam), cây bắt ruồi. Tên khoa học Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce. Thuộc họ Nắp ấm Nepenthaceae. A. Mô tả cây Cây mọc leo, cao 1-2m, thân rất dai, lá có cuống dài, nữa ôm vào thân, phần lá hình bầu dục, dài khoảng 10cm, phía đầu lá...

Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì. Tên khoa học Erythrina orientalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var orientalis (L) Merr. Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae. Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Erythrinae) của cây vông. Tên vông nem vì...