<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.IX - NHUẬN TRÀNG VÀ BỆNH DẠ DÀY on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/</link>
    <description>Recent content in II.IX - NHUẬN TRÀNG VÀ BỆNH DẠ DÀY on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>248. KIẾN KỲ NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0248-kien-ky-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0248-kien-ky-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trái bí kỳ nam, kỳ nam kiến, ổ kiến, kỳ nam gai.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hydnophytum formicarum Jack. (lá rộng), Myrmecodia armata DC. (lá hẹp).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Có hai loại củ kỳ nam đều được dùng làm thuốc:</p>
<ol>
<li>Kỳ nam lá rộng Hydnophytum formicarum Jack. là một cây phụ sinh, sống ở rừng thưa vùng trung du và có củ trơn, mầu vỏ xám đen, bổ ra có thịt màu xám vàng với rất nhiều lỗ hang cho kiến ở.</li>
</ol>
<p>Thân từ 2 đến 4 tròn, nhẵn. Lá hình trái xoan ngược dầy, nhẵn, gân phụ mịn 6-10 đôi, hoa không cuống trắng, ống vành 3mm, tiểu nhụỵ 4. Mùa hoa tháng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>249. PREAH PHNEOU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0249-preah-phneou/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0249-preah-phneou/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Chiều liêu, preas phnau, pras phneou (Campuchia)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Terminalia nigrovenulosa Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bàng Combretaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Preah phneou là tên Cămpuchia của một loài chiều liêu. Vì tên này được giới thiệu dùng trong thuốc đầu tiên cho nên cứ giữ tên này. Cây cao 10-30m, thân hình trụ, vỏ màu trắng nhạt, gần như nhẵn. Lá mọc đối, hình trứng hay hình mác, đầu và phía cuống hơi tù; phiến lá dai, hơi bóng, dài 8-10cm, rộng 5-6cm, mặt trên có những điểm trắng nhỏ, gần phía cuống có hai hạch dài ở mép lá. Cuống lá rất ngắn. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành chùy kép, dài 6cm, trên có phủ lông màu hung nhạt. Quả dài 25mm, có ba cánh rộng 7-8mm, một ngăn. Một hạt hình thoi dài 2mm, lá mầm cuốn. Mùa hoa: tháng 3-4; mùa quả: tháng 4-5 (Hình 339).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>250. CỦ NÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0250-cu-nau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0250-cu-nau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khoai leng, vũ dư lương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dioscorea cirrhosa Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây leo thân nhẵn, ở gốc rất nhiều gai. Lá mọc cách ở gốc, mọc đối ở ngọn. Hoa mọc thành bông.</p>
<p>Củ ở trên mặt đất tròn, vỏ sần sùi, màu xám nâu, thịt dỏ hay hơi trắng.</p>
<p>Mạc dù tên khoa học chỉ xác định có một nhưng trên thực tế người ta thấy có mấy loại củ nâu:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>251. KHOAI RIỀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0251-khoai-rieng/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0251-khoai-rieng/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây dong riềng, khoai đao, khương vu, arrow - root du Queensland, fécule de Tolomane.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Canna edulis Ker.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dong riềng Cannaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây cao 1,2-1,5m. Thân rễ to thành củ, chứa nhiều tinh bột. Lá thuôn dài 0,5m, rộng 20-25cm, màu lục tím, gân giữa to, gân phụ song song. Hoa xếp thành cụm ở ngọn cây, lưỡng tính, không đều. Đài 3, tràng 3 dài. Nhị nhiều lép biến thành bản hình cánh, 1/1 nhị sinh sản, 1 cánh môi do nhị lép biến thành.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>252. KHIÊN NGƯU 牵牛</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0252-khien-nguu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0252-khien-nguu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hắc sửu, bạch sửu, bìm bìm biếc, kalađana (Ấn Độ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea hederacea Jacq (Pharbitis hederacea Choisy).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>
<p>Khiên ngưu tử (Pharbitis hay Semen Pharbitidis) là hạt phơi khô của cây khiên ngưu hay bìm bìm biếc.[3] Cây khiên ngưu còn cho ta vị thuốc nhựa khiên ngưu (Resina Pharbitidis).</p>
<p>Khiên là dắt, ngưu là trâu là vì có người dùng vị thuốc này khỏi bệnh, dắt trâu đến tạ ơn người mách thuốc. Hắc sửu là chỉ hạt màu đen, bạch sửu là hạt màu trắng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>253. KHOAI LANG 番薯</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0253-khoai-lang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0253-khoai-lang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là phan chư, cam thự, hồng thự, cam chư.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea batatas (L.) Poir.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Khoai lang là một loại cỏ sống lâu năm thân mọc bò, dài 2-3m, rễ mẫm thành củ, màu đỏ, trắng hay vàng. Lá có nhiều hình, thường hình tim xẻ 3 thùy, có cuống dài. Hoa màu tím nhạt hay trắng, mọc thành xim ít hoa ở đầu cành. Rất ít khi thấy quả và hạt (Hình 344).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>254. CHÚT CHÍT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0254-chut-chit/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0254-chut-chit/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trút trít, lưỡi bò, ngưu thiệt, dương đề.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rumex wallichii Meisn.[4] Rume sinensis (Rumex maritimus Hook).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>
<p>Dương là dê, đề là gót, vì rễ cây giống chân dê do đó có tên. Lưỡi bò hay ngưu thiệt (cũng có nghĩa là lưỡi bò hay lưỡi trâu) vì lá cây giống lưỡi bò. Trẻ con thường cọ 2 lá vào nhau, làm phát ra tiếng kêu “chút chít” do đó thành tên.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>255. MUỒNG TRÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0255-muong-trau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0255-muong-trau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trong bhang, ana drao bhao (Buôn Mê Thuột), dâng het, tâng hét, dang hét khmoch (Cămpuchia), khi lek ban (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia alata L., (Cassia bracteata L., Cassia herpetica Jacq.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muồng trâu là một cây nhỡ, cao chừng 1,5m hay hơn, đường kính (có thể tới 10-12cm). Lá kép, kích thước lớn, gồm một cuống 3 cạnh, hơi có rìa, dài 30-40cm, có 8 đến 14 đôi lá chét mọc đối, đôi lá chét đầu tiên nhỏ nhất, cách đôi lá chét thứ hai một quãng hơi xa so với các quãng cách giữa các đôi lá chét sau, đôi lá chét tận cùng dài chừng 12- 14cm. Cụm hoa mọc thành bông nhiều hoa ở kẽ lá, dài tới 30-40cm, hoa màu vàng nâu nhạt. Quả giáp, dẹt, dài 8-16cm, rộng, 15-17mm, có hai rìa suốt dọc quả. Trong quả có tới 60 hạt, hình quả trám. (Hình 353, Hm 12,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>256. VỌNG GIANG NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0256-vong-giang-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0256-vong-giang-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cốt khí muồng, dương giác đậu, giang nam đậu, thạch quyết minh, sơn lục đậu, dã biển đậu, muồng hoè (miền Nam), muống lá khế.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia occidentalis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Vọng giang nam là một cây nhỏ cao 0,60-1m thân phía dưới hoá gỗ. Toàn thân nhẵn, không có lông. Lá mọc so le, kép lông chim chẵn; lá chét dài 4-9cm, mọc đối, hình trứng thuôn, không cuống, phiến lá lệch ở phía cuống, Toàn lá dài 20cm. Hoa ở kẽ lá hay đầu cành, màu vàng nhạt, mọc thành chùm. Quả giáp, dài 6-10cm, rộng tới 7mm, hơi cong hình cung, giữa các hạt hẹp lại làm cho quả trông có dáng gồm rất nhiều đốt nối nhau. Hạt dẹt, hình trứng dài 4mm, rộng 3mm, xếp chồng lên nhau theo chiều dọc. Vỏ cứng, nhẵn bóng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>257. RAU MỒNG TƠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0257-rau-mong-toi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0257-rau-mong-toi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mồng tơi dỏ, mồng tơi tía, lạc quỳ, phak pang (Lào)</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Basella rubra L. (Basella alba L.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mồng tơi Basellaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mồng tơi là một dây leo, sống hằng năm hay hai năm. Thân mọc cuốn, dài 1,50-2m. Thân có phân nhánh, màu xanh nhạt hoặc tím nhạt. Lá mọc so le, đơn, nguyên, mẫm, có cuống, phiến lá hình trứng, đầu nhọn, phía cuống bằng hay hơi hẹp lại, dài 3-12cm, rộng 2-6cm. Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, nhỏ, màu trắng hay tím đỏ nhạt. Những bông ở phía trên dài và gầy hơn. Quả mọng, nhỏ hình cầu hay hình trứng, dài chừng 5-5mm, màu tím đen khi chín (Hình 357).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>258. BA ĐẬU TÂY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0258-ba-dau-tay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0258-ba-dau-tay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là điệp tây, cây vông đồng, sablier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hura crepitans L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to, thân có gai. Lá hình tim hơi ba cạnh, mép có răng cưa, đầu nhọn, dài 20-30cm, rộng 15-20cm. Hoa đực mọc thành bông nhiều hoa, hoa cái mọc đơn độc. Quả nang, to cứng, gồm chừng 12-20 mảnh hình múi nổi tròn, cao 5cm, rộng 10cm. Khi chín thì bật vỡ rất mạnh, phóng hạt đi khá xa. Hạt hình mắt chim, trên phủ lớp lông, vỏ cứng của hạt bao quanh hạt thành một gờ chừng 1cm (Hình 360).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>259. ĐẰNG HOÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0259-dang-hoang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0259-dang-hoang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vàng nhựa, vàng nghệ, gommegutte, đom rông, cam rông, roeng (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Garcinia hanburyi Hook. f [Cambogia gutta Lour, (non L.)]</em></em></p>
<p>Thuộc họ Măng cụt Clusiaceae (Guttiferae).</p>
<p>Đừng nhầm vị đằng hoàng (Gomme gutte) với vị hoàng đằng (xem vị này). Đằng hoàng là vị thuốc được dùng cả trong đông y và tây y. Các tài liệu cổ của Trung Quốc đã ghi từ thế kỷ thứ X và trong Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân (Trung Quốc) có ghi vị này (Thế kỷ XVI). Đằng hoàng được dùng ở châu Âu vào năm 1603 (lúc đầu người ta cho đây là dịch mủ của một cây loại xương rồng, mãi tới 1864 Hanburyi mới nghiên cứu xác minh cẩn thận).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>260. ĐẬU CỌC RÀO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0260-dau-coc-rao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0260-dau-coc-rao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ba đậu mè, ba đậu nam, dầu mè, cốc dầu, vong dầu ngô, đồng thụ lohong, kuang, vao (Cămpuchia), nhao (Viên tian), grand pignon d’Inde, fève d’efer.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Jatropha curcas L. (Curcas purgans Medik.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đậu cọc rào là một cây nhỏ cao 1-5m, cành to mẫm, nhẵn, trên có những vầu nổi lên do sẹo của lá, khi bị khá sẽ chảy ra một thứ nhựa mủ trắng. Lá đơn, xẻ chân vịt, chia làm 3-5 thùy nông, dài 10-13cm, rộng 8-11cm. Hoa màu vàng, nhỏ, cùng gốc, mọc thành chùy tận cùng hay ở nách lá, hoa đực mọc ở đầu các nhánh với cuống ngắn có khuỷu, hoa cái mọc ở giữa những nhánh, với những cuống không có khuỷu. Quả nang hình trứng, đen nhạt hay đỏ nhạt, lúc đầu mẫm sau thành khô, dai nhẵn, mở theo ba mép. Hạt 3, có áo hạt, hình trứng dài 2cm, rộng 1cm, nhẵn,</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>261. LỘC MẠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0261-loc-mai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0261-loc-mai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau mọi, lục mại.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mercurialis indica Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ, cao 2-3m, có nhiều cành nhỏ, dòn. Đặc biệt trên mặt thân và cành có những bì khổng hình chám trắng lấm tấm. Lá đơn, có cuống, có lá kèm, mép có răng cưa đều, dài 10-20cm, rộng 5-10cm. Hoa đực có cuống, mọc thành bông dài 10-20cm, thõng xuống. Hoa cái nhỏ li ti mọc đơn độc hay thành từng đôi, hầu như không cuống. Quả ba mảnh vỏ, trên mặt có những gai nhỏ, ngắn (Hình 364).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>262. XII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA ĐAU DẠ DÀY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0262-xii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-dau-da-day/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0262-xii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-dau-da-day/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>263. CÂY KHÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0263-cay-khoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0263-cay-khoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây độc lực, đơn tướng quân.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ardisia sylvestris Pitard.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae.</p>
<p>Ta dùng lá cây khôi phơi hay sấy khô Folium Ardisiae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây khôi là một loại cây nhỏ, mọc thẳng đứng, cao chừng 1,5-2m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh hay không phân nhánh, gần trên ngọn có nhiều lá.</p>
<p>Lá mọc so le, phiến lá nguyên, mép có răng cưa nhỏ và mịn, dài 25-40cm, rộng 60-10cm, mặt trên tím, gân nổi hình mạng lưới. Hoa mọc thành chùm, dài 10-15cm, hoa rất nhỏ, đường kính 2-3mm, màu trắng pha hồng tím 5 lá đài 5 cánh hoa. Quả mọng, khi chín màu đỏ. Mùa hoa: tháng 5-7, mùa quả: tháng 7-9 (Hình 369).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>264. CÂY DẠ CẨM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0264-cay-da-cam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0264-cay-da-cam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây loét mồm, đất lượt, đứt lướt, chạ khẩu cắm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Oldenlandia eapitellata Kuntze.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>Ta dùng toàn cây hay chỉ dùng lá và ngọn non của nhiều loài dạ cẩm: Dạ cẩm thân tím nhiều lông và loài dạ cẩm thân xanh.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây dạ cẩm vốn có tên là loét mồm vì nhân dân vùng Lạng Sơn, Cao Bằng dùng nó chữa loét mồm, loét lưỡi, là một loại cây bụi-trườn, thường cuốn vào cây khác, dài tới 1-2m. Thân hình trụ, tại những đốt phình to ra. Lá đơn, nguyên, mọc đối, hình bầu dục, dầu nhọn, dài 5-15cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Cụm hoa hình xim phân đôi tụ lại thành hình cầu ở đầu cành hay kẽ lá, gồm nhiều hoa hình ống nhỏ, màu trắng. Quả rất nhỏ, xếp thành hình cầu (Hình 370) .</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>265. MẪU LỆ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0265-mau-le/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-9-nhuan-trang-da-day/0265-mau-le/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ hầu, vỏ hà, hầu cồn, hầu cửa sông, hà sông.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ostrea sp.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mẫu lệ Ostriedae.</p>
<p>Mẫu lệ (Concha Ostreae), là vỏ phơi khô của nhiều loại hầu hay hà như hầu cửa sông (còn gọi là hầu cồn, hà sông), Ostrea rivularis Gould hầu ve, hầu đá, hầu lãng v.v&hellip;</p>
<p>Mẫu là đực, lệ là giống sò to, vì người xưa cho rằng giống sò này chỉ có đực.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

