<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.VIII - ĐƯỜNG TIÊU HÓA on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/</link>
    <description>Recent content in II.VIII - ĐƯỜNG TIÊU HÓA on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>220. XƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0220-xuong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0220-xuong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lá thạch xương bồ, thuỷ xương bồ.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Acorus gramineus Soland: Acorus caỉamus L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>
<p>Thạch xương bổ (Rhízoma Acori graminei) là thân rễ phơi khó của cây thạch xương bổ Acorus gramineus Soland.</p>
<p>Thuỷ xương bổ (Rhizoma Acori calami) là thân rẽ phơi khô cùa cây thuỷ xương bồ Acorus calamus L.</p>
<p>Xương là phổn thịnh, bổ là một thứ cỏ; xương bồ là một thứ cỏ bồ mọc chi chít.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>221. BẠCH BIỂN ĐẬU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0221-bach-bien-dau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0221-bach-bien-dau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà đậu ván trắng, đậu bạch biển, biển đậu, bạch đậu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Doỉìchos Lablab L. Labỉab vuỉgaris Sav. L., Dolichos aìbus Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papiỉionaceae).</p>
<p>Bạch biển đâu (Setĩien Doỉichoris) là hạt của cày đậu ván trắng đã chín và phơi khô. Còn có tên nga mi đậu, bạch mai đậu.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đậu ván tráng là một loại dây leo, sống 1-3 năm, có thể leo dài tới 5m hay hơn. Thân leo màu xanh có góc, hơi có rãnh, trên mép của hạt, kéo dài chiếm 1/3-1/2 chu vi có lòng thưa dài, mểm. Lá mọc cách, kép, mỗi lá có 3 lá chét hình trứng, phía dưới hơi bè ra hình quả trám, lá chét dài 5-i0cm, rộng 4-8cm, cuống lá chét giữa dài 2-3,5cm, cuống lá chét 2 bên dài chừng 5mm. Cuống chung dài 4'13cm, phần cuối hơi</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>222. BẠCH TRUẬT, THƯƠNG TRUẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0222-bach-truat-thuong-truat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0222-bach-truat-thuong-truat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trong đông y người ta phân biệt bạch truật và khác loài. Ngoài ra còn một sổ&rsquo; cây khác cùng chi thương truật. Cả hai vị đều do cùng một chi nhung cũng cho vi thuơng truật.</p>
<p>BẠCH TRUẬT âttr</p>
<p><em>Còn gọi là ư truật, đông truật, triết truật.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Atractylodes macrocephala Koidz. Aíractylis macrocephala (Koidz) Hand. Mazz.; Atractylis ovala Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Compositae.</p>
<p>Bạch truật (Rhìzoma Atractylodis macrocephalae) là thân rẽ phơi hay sấy khô của cầy bạch truật.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>223. THƯƠNG TRUẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0223-thuong-truat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0223-thuong-truat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà mao truật, xích truật, nam thương truủt.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Atractylodes ỉanceơ (Thunb.) DC. {Atractylìs ỉancea Thunb.).</p>
<p>Thuộc họ Cúc Asieraceae (Compositae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<ul>
<li>Thương truật là một loại cây sống lâu năm, cao chừng 0,60m, có rễ phát triển thành củ to, thân mọc thẳng đứng. Lá mọc so le, gần như không có cuống, lá ở phía gốc chia 3 thùy nhưng cắt không sâu. 2 thùy 2 bên không lớn lắm, thùy giữa rất lớn, lá phía trên hình mác, không chia thùy. Mép lá trên lá dưới đều có răng cưa nhỏ nhọn. Cụm hoa hình đầu, tổng bao do 5-7 lớp như ngói lợp, lớp dưới cùng chia rất nhỏ hình lông chim. Hoa hình ống, những hoa phía ngoài là hoa cái, những hoa trong lưỡng ưnh, tràng hoa màu trắng hay tím nhạt, đỉnh chia 5 thùy xẻ xâu. 5 nhị (bị thoái hóí ở hoa cái), nhụy có đầu vòi chia hai, bầu có lónỄ mềm nhỏ. Cụm hoa thuơng truật so với cụm ho£ của bạch truật nhỏ và gầy hơn. Quả khô (Htrứ 294).'</li>
</ul>
<p>B. Phàn bố, thu hái và chế biến</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>224. ĐƠN LÁ ĐỎ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0224-don-la-do/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0224-don-la-do/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đơn tướng quân, đơn tía. mặt quỉ, hồng bối quế hoa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Excoecarìa cochinchinensis Lour. (Excoecarìa bicoỉor Hass., Excoecaria oríentaỉìs Pax. et Hoffin., Antiàesma bicolor Hassk).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đơn lá đỏ là một loại cây nhỏ, cao 0,70-1,50m, có cành nhỏ, gầy, dài, màu tía. Lá mọc đôì, hình trái xoan thuôn dài, phía cuống nhọn, phía đầu có mũi nhọn ngắn, dài 6-12cm, rộng 1,2-4cm, mặt trên lá màu xanh lục sẫm, mặt duới màu tía đỏ, mép có răng cưa, cuống ngắn 5-10mm. Hoa mọc thành bông ở kẽ M hay đầu cành, bông hoa đực dài 2cm, bông hoa cái ngắn hơn. Quả 3 mảnh, đưòng kính chừng lem, hạt hình cầu, màu nâu nhạt, đường kính 4mm. Mùa hoa vào các tháng 4-5-6 (Hình 295).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>225. MÂM XÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0225-mam-xoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0225-mam-xoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đùm đũm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rubus alceae/olius Poir. (Rit- bus ỊimbriìỊerus Focke).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa hồng Rosơceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ, thân leo. Thân, cành, cuống lá và cuống hoa đều có gai nhỏ. Lá đơn, có cuống dài, phiến lá dài, hình tim, đường kính 5-15cm, chia 5 thùy theo hình chân vịt, trẽn mặt có lông. Cụm hoa hình chùm. Đài 5, có lông, tràng 5 cánh, màu trắng, nhiều nhị, nhiều lá noãn đỏ, khi chín thì thành quả hạch, tập hợp thành một quả kép trông giống đĩa xôi hay mâm xôi do đó có tên cây mâm xôi. Quả chín màu đỏ tươi. Quả có vị chua, ăn được (Hình 294, Hm 55,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>226. MỘC HƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0226-moc-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0226-moc-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trên thị trường có nhiều loại mộc hương, nhưng sau đây là 2 vị chính:</p>
<p>Ị. Quảng mộc hương còn gọi là vãn mộc hương (Radix Saussureae lappae) là rễ phơi hay sấy khô của cây vân mộc hương (Saussurea ỉappa Clarke) thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<ol start="2">
<li>Thổ mộc hưưng còn gọi là hoàng hoa thái (Rơdix Helemi) là rễ phơi hay sấy khô của cây thổ mộc hương Ợnula hetenium L.) cũng thuộc họ Cúc Asteraceae {Compositae).</li>
</ol>
<p>Ngoài ra còn một sô cây khác cũng cho vị mộc hương cùng thuộc họ Cúc như vị xuyên mộc hương mà có tác giả xác định là ỉnuỉa racemosa Hook. f., nhưng có tác giả lại xác định là Jurinea aff. soulỉei Franch.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>227. LỈH|</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0227-lih/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0227-lih/</guid>
      <description><![CDATA[<p>H — ÒOH o HO-ỈH ?</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>228. HC 1</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0228-hc-1/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0228-hc-1/</guid>
      <description><![CDATA[<p>L</p>
<p>CH₃OH</p>
<p>Oỉitorixit</p>
<p>và phần genin là strophántiđin. lg corchorozit chứa 72.000 đơn vị ếch hoặc 10.960 đơn vị mèo (theo Turôva).</p>
<p>01itorozit và corchorozit đã được thí nghiêm trên súc vật và trên lâm sàng ở Liên Xô cũ làm thuốc chữa tim.</p>
<p>Từ hạt đay ở Việt Nam, nẫm 1970, Đoàn Định Chính và cộng sự đã chiết được 3% glucozit đặt tên là daycozit có tác dụng trên tim (1971, Trav. Sc. Edit. Meả. Hà Nội: 53-58).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>229. DƯƠNG XUÂN SA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0229-duong-xuan-sa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0229-duong-xuan-sa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là xuân sa, sa nhân, mé tré bà.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amomum viỉlỡsum Lour (Amomum echinosphoera Schum).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.</p>
<p>Dương xuân sa (Fructus Amomi villosi) là quả chưa chín phơi hay sấy khô của cây dương xuân sa (Amomum villosum). Nếu còn cả vỏ thì gọi là xác sa, loại bỏ vỏ là sa nhân.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dương xuân sa là một loại cỏ nhỏ, sống lâu năm, cao tới 1,5m, thân rễ phình to và mọc ngang. Lá hình mác rộng, dài 14-40cm, rộng 2-8cm, đầu nhọn, phía gốc tròn, gần như khống cuống, hai mặt nhẩn. Cụm hoa nhiều, nhưng mọc thưa từ gốc thân lên, cán mang hoa gầy, lúc đầu nằm ngang, sau mọc thẳng đúng, dài 6-8cm, có những bẹ mọc như lợp ngói. Hoa màu trắng vàng nhạt, tràng hình ống, thùy hình trứng, dài 13mm. Quả hình trứng, trên cổ những gai nhỏ, quả dài 2cm, rộng 12-15mm. Hạt có đường kính 3mm (Hình 301).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>230. ĐẬU KHẤU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0230-dau-khau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0230-dau-khau/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cò tỉ gọi là bạch đậu khấu, viên đậu khấu.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amomum cardamomum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.</p>
<p>nghiên cứu thấy trong loài sa nhân Amomum villosum Lour. có saponin với tỷ lệ 0,69%.</p>
<p>D. Còng dụng và liều dùng</p>
<p>Sa nhân là một vị thuốc kích thích và giúp sự tiêu hóa, thường dùng làm gia vị và chế rượu mùi.</p>
<p>Về căn bản, sa nhân mới thấy dùng trong phạm vi đông y.’ Theo tài liệu cổ, sa nhân có vị cay, tính ôn, vào các kinh tỳ, thận và vị, có tác dụng hành khí, điều trung, hòa vị, làm cho tiêu hóa được dể dàng. Dùng trong những trường hợp đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, tả lỵ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>231. HỒNG ĐẬU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0231-hong-dau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0231-hong-dau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sơn khương tử, hổng khấu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Alpinia gaỉanga Willd.</em></em></p>
<p>KHẤU ÍŨlaS</p>
<p>Thuộc họ gừng (Zingiberaceae).</p>
<p>Hồng đậu khấu-CPrMcíMS Alpìniae galangae)</p>
<p>là quả chín phơi hay sấy khô của cây riềng nếp (,Alpinia galanga Willd.).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Xem vị cao lương khương và hình 306, 307.</p>

<h4 id="b-thu-hái-và-chế-biến" data-numberify>B. Thu hái và chế biến<a class="anchor ms-1" href="#b-thu-hái-và-chế-biến"></a></h4>
<p>Vào tháng 9-10 khi quả gần chín hái về phơi hay -Sấy khô. Khi dùng phải bóc bỏ vỏ. c. Thành phần hóa học</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>232. THẢO QUẢ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0232-thao-qua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0232-thao-qua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà đò ho, tò ho, mac hâu, may mac hâu (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amomum tsao-ko Crév. et Lem. (Amomum aromaticum Roxb. Amomum medium Lour).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberaceae.</p>
<p>Thảo quả (Fructus Amomi tsao-ko) là thảo quả chín và phơi hay sấy khô.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thảo quả là một loài cỏ sống lâu năm, cao chừng</p>
<p>2,5- 3m, thân rẽ mọc ngang, to thô, có đốt, đường kính chừng 2,5-4cm, giữa có màu ưấng nhạt, phía ngoài màu hồng, thơm, mẫm, rất chóng thành xơ. Lá mọc so le, có lá có cuống ngắn, có lá không cuống, bẹ lá có khía dọc, phiến lá dài 0,60-0,70m, rộng lới 0,20m, nhẩn, mặt trên màu xanh sâm, mặt duới hơi mờ, mép nguyên. Cụm hoa thành bông mọc từ gốc, dài chừng 13-20cm, hoa màu đỏ nhạt. Quả từ 8 đến 17 trên mỗi bông, khi chín có màu đỏ nâu dài khoảng 3-4cm, đường kính 2-3cm, khi còn tươi mặt bóng nhẵn, vỏ ngoài dày 5mm. Trong quả chia thành 3 ngăn, mỗi ngăn có chừng 7 hạt có áo hạt hình tháp ép vào nhau, rất thơm (Hình 311, Hm 34,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>233. HUBLÔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0233-hublong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0233-hublong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là houblon, hương bia, hoa bìa. Tên khoa học Humuỉus lupulus L. Thuộc họ Gai mèo Cannabinaceae.</em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đây là một loại dây mọc leo, sống dai, khác gốc, thân mọc cuốn, có lông cứng. Lá mọc đối, có cuống, gốc hình tim, có 3-5 thùy chân vịt, mép có răng cưa. Hoa màu lục nhạt. Hoa đực tập hợp thành chùy thưa, mọc ở kẽ lá, hoa cái họp thành nón, nhiều nón họp thành chùm ở đầu cành. Mỗi nón hình trứng gốm rất nhiều lá bẳc dạng lá, màu vàng nhạt và mỏng khi chín, cái nọ phủ lên cái kia. Ở nách mỗi nón có hai hoa cái, sau khi thụ phấn sẽ cho một quả bế nhỏ (Hình 314).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>234. CÂY DUNG âíÈÃ-</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0234-cay-dung-aiea/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0234-cay-dung-aiea/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn gụi là chè lang, chè dại, duôì gia, chè dung.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sympỉocos racemosa Roxb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dung Symplocaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-câv" data-numberify>A. Mô tả câv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-câv"></a></h4>
<p>Dung là mộc cây nhỏ cao 1,50-2m, nhưng có thể cao 4-5m hay K-9m &lsquo;(nếu để lâu không bị đốn chặt), Lá mọc so lc, đơn, nguyên, cuống ngấn, hình trứng thuôn dài, phía cuống hẹp lại hơi tù, phiến lá dài 9- 15cm, rộng 3-6cm, mép có răng cưa ngắn, thưa, mặt nhắn, khi khô có màu vàng xanh hay vàng nâu. Hoa nhiều, tnàu trắng hay vàng lục nhạt, mọc thành chùm ở nách lá hay ờ đẩu cành, cuống hoa ngán, trên mặt có phủ lông mỊn. Hoa mùi thơm nên ong rất (hích. Quả hạch ăn được, hình thuôn dài, dài 6-10mm, trên đỉnh có phiến đài tốn tại, thụt quả màu tím đỏ. Hạt thuờng đơn độc, màu nâu (Hình 316).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>235. MÀNG TANG o Mí</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0235-mang-tang-o-mi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0235-mang-tang-o-mi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tất trừng già.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lìtsea cubeba (Lour.) Pers.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Màng tang là một cây nhỏ, cao chừng 5m. Lá mọc so le, hình mác, mép nguyên, có cuống ngắn, mặt trên xanh sẫm, mặt dưới màu tro trắng, vò có mùi thơm mát của sả. Hoa khác gốc, màu trắng. Quả nhỏ lúc non có màu xanh, khi chín</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>236. RAU MỪI m</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0236-rau-mui-m/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0236-rau-mui-m/</guid>
      <description><![CDATA[<p>cỏn gọi lủ hồ tuy, hương tuy, nguyên tuy, ngò, ngổ, ngổ thơm, coriandre, coriander (Anh), koriander (Đức).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Coriandrum sativum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa tán Apiơceae (Umbelliferae).</p>
<p>Quả mùi (Fructus Coriandri) ta thường gọi nhổm là hạt mùi là quả chín phơi hay sấy khô của cây mùi. Mùi còn gọi là hồ tuy vì hồ là nước Hồ (tên Trung Quốc cổ đặt cho các nước ở Ân Độ, Trung Á), tuy là ngọn và lá tản mát. Xưa kia Chương Khiên người Trung Quốc đi sứ nước Hồ mang giống cây này về có lá thưa thớt tản mát.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>237. NẤM HƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0237-nam-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0237-nam-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bioc hom, lét lang. ịpỉeurotaceae).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lentinus edodes (Berk.) Sing.; A. Mô tả cây Agaricus rhinozerotis Berk. Nâm hương (nấm có mùi thơm), hay bioc</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nấm tán Polyporaceae hom (hoa thơm) hoặc lét lang (nấm thơm) gồm</p>
<p>một chân đính vào giữa mũ (còn gọi là chụp hay tai nấm). Mặt trên mũ màu nâu, mặt dưới mũ có nhiều bản mỏng tỏa từ chân ra mép mũ mang những bào tầng phù trên mật ngoài các bản mỏng đó. Những bản mỏng này không nối vào nhau (Hình 320).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>238. THIÊN ĐẦU THỐNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0238-thien-dau-thong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0238-thien-dau-thong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây lá trắng, cảy ong bầu, truờng xuyên hoa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cordia obỉiqua Willd. (Cordia dìchotoma Forst).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vòi voi Borrciginaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gỗ, cao 8-10m, cành màu trắng nhạt. Lá dai, mọc so lc, hình bầu dục, dài 7-15cm, rộng</p>
<p>5- 8cm, mép khía răng cưa thưa, uốn lượn, lá non có lông tơ màu hung, lá già nhẩn ở mật trên, nhưng có lông ở mặt dưới. Lá đôi khi bị một loài sâu bọ ký sinh, gây ra những mụn nhỏ. Hoa nhỏ, tráng, mọc thành xim bọ cạp dài lOcm ở kẽ lá. Quả hạch, hình trứng, nhẫn, khi chín có màu vàng hổng nhạt, trong có cơm nhầy và 2-4 hạch. Mùa hoa tháng 4-5 mùa quả tháng 9-10 (Hình 321).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>239. TAI CHUA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0239-tai-chua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0239-tai-chua/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Garcinia pedunculata Roxb. (G. cowa Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bứa Cìusiaceae (Guttìýerae).</p>
<p>Về tên khoa học của tai chua, một số người đã căn cứ vào tài liệu đầu tiên của Ch. Crevost và A. Petelot đã xác định là một loài thuộc chi Dillenia. Nhưng ngay trong những phần phụ lục của tác giả trong tập Sản phẩm Đông Dương I đă đính chính lại tên và tập VI (1941) các tác giả đã nhắc lại và khẳng định là loài Garcinia pedunculata Roxb.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>240. THÌA LÀ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0240-thia-la/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0240-thia-la/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau thìa là, phãk si (Lào-Vientian), aneth (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Anethum graveoỉens L. (Peucedanum graveoỉens Benth. et Hook.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>
<p>Thìa là cho quả dùng làm thuốc.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ nhỏ mọc hằng năm, ít phân nhánh, thân nhẵn, cao 0,3-1 m, lá xẻ ba thành những phiến nhỏ hình sợi, vò có mùi thơm dễ chịu, nhung có người cho là khó chịu. Hoa màu vàng nhạt, mọc thành tán to thường gồm 10 gọng không tổng bao và tiểu bao. Quả hình trứng, đài 3mm, rộng 1,5mm, dẹt ở lưng, phân liệt quả tách nhau dễ dàng, có 3 sống dọc nổi (Hình 323).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>241. CÂY LÁ MEN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0241-cay-la-men/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0241-cay-la-men/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là kinh gicti núi, cầy men.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mosla dianthera Maxim. Thuộc họ Hoa Môi Lamiơceae (Labiatae).</em></em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây cỏ cao 25-50cm, mọc đứng, gầy, nhiều cành, thân vuông. Lá mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá dài 1,5'2cm, rộng 1-1,5cm, mép cổ răng</p>
<p>cưa nhỏ. Hoa nhỏ, trắng hay hổng mọc thành bông ờ đầu cành hay kẽ lá, bông dài 5-10cm, với những vòng gồm 2 hoa, cách nhau. Quả bế (ư, màu nâu nhạt, hình cầu. Toàn cây có lông tơ, mùi thơm đặc biệt (Hình 325).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>242. X. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA ĐI LỎNG - ĐAU BỤNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0242-x-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-di-long-dau-bung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0242-x-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-di-long-dau-bung/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>243. KHA TỬ Hí</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0243-kha-tu-hi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0243-kha-tu-hi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chiều liêu, myrobolan de coin- merce .</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Terminaỉia chebula Retz. (Teỉminalia reticuỉata Roth., Myrobalanus chebuỉa</em></em></p>
<p>Gaertn.).</p>
<p>Thuộc họ Bàng Combretaceae.</p>
<p>Kha tử (Fructus Terminaliae) là quả chín sấy hay phơi khô của cây chiều liêu hay kha tử.</p>
<p>A. Mô ta cây</p>
<p>Chiều liêu là một cây to cao chừng 15-20m, có vỏ màu đen nhạt trẽn có những vạch nót dọc. Lá mọc đối cuống rất ngắn, hình trứng, phía cuống tròn hơi thon, đầu nhọn, dài chừng 15'20cm, rộng 7-15cm, dai, hơi có lông mềm trên cả haii mặt, sau thì nhẩn, ờ đẩu cuống có hai tuyến nhỏ hình mắt cua. Hoa mọc thành bông, nhỏ, màu trắng, 1-ỡng tính, mùi thơm, mọc ở đầu cành hay ở kẽ lá, cuống ngắn, trên có phủ lông màu vàng nhat . Quả hình trứng thon, dài 34cm, rộng 22-25mm, hai đầu tù, không có dìa, có 5 cạnh dọc, màu nâu vàng nhạt, thịt đen nhạt, khô, cớng và chắc. Hạch cứng, hơi hình 5 cạnh, dày chừng 10-15mm, 1 hạt, lá mầm cuốn (Hình 328, Hm 32,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>244. MẢNG CỤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0244-mang-cut/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0244-mang-cut/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sơn trúc tử, mangoustanier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Garcìnìa mangostana L. (Mangostana garcìnia Gaertn.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bứa Clusiaceae (Guíti/erae).</p>
<p>Tuy mang tên sơn trúc tử tại Trung Quổc, nhung Trung Quốc không có cây này, vẫn phải nhập từ nước ngoài vào.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Măng cụt là một loại cây to, có thể cao tới 20m. Lá dày, dai, màu lục sẫm, hình thuôn dài 15-20cm, rộng 7-lOcm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>245. NGŨ BỘI TỬ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0245-ngu-boi-tu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0245-ngu-boi-tu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>cỏn gọi là bầu bí, mãc piêt, bơ pật (Thái).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gaỉỉa sinensis.</em></em></p>
<p>Ngũ bội tử (galla sìnensis) là những túi đặc biệt do nhộng của con sâu ngũ bội tử Schỉechtendalia sìnensis Bell gây ra trên những cuống lá và cành của cây muối hay cây diêm phu mồc-Rhus semiaiata Murray [Rhus sìnensìs Mill.) thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây-muôi-hay-diêm-phu-mộc" data-numberify>A. Mô tả cây muôi hay diêm phu mộc<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây-muôi-hay-diêm-phu-mộc"></a></h4>
<p>Cầy muối là một cây nhỏ cao từ 2 đến 8m. Lá mọc so le, kép đìa lẻ, gổm 7 đến 14 lá chét. Cuống lá chung có dìa như cánh, trên có những lông ngắn màu vàng nâu nhạt. Lá chét không cuống, hình trứng, mép có răng cưa to, thò, dài 5-14cm, rộng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>246. CÂY ỔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0246-cay-oi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0246-cay-oi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ià ủi, phan thạch lựu, guajava. Thuộc họ Sim Myrtaceae.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Psùỉium guyjava L. (P. pomiỷerum rá</em></em></p>
<p>L. Psidium PyriỊerum L.). ổi là một cây nhỡ, cao chừng 3-5m, cành nhỏ</p>
<p>V</p>
<p>Hinh 333. Oi - Psidium guyjava</p>
<p>thì vuông cạnh. Lá mọc đối có cuống ngắn, hình bầu dục, nhẵn hoặc hơi có lông ở mặt trên, mật dưới có lômng mịm, phiến nguyên, khi soi lên có thấy túi tinh dầu trong. Hoa màu trắng, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả là một quả mọng có vỏ quả giữa dày, hình dáng thay đổi tùy theo loài; ở đầu quả có sẹo của đài tồn tại. Rất nhiều hạt, hình thận, không đều, màu hơi hung (Hình 330).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>247. ÔDƯỢC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0247-oduoc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-8-tieu-hoa/0247-oduoc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây đầu đấng, ô dược nam.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lindera myrrha (Lour.) Merr. (Laurus myrrha Lour., Litsea trinervia Pers., Tetranthera trinervia Spreng., Daphnìdium myrrha</em></em></p>
<p>Nees.).</p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>
<p>Ô dược (Radix Linderae) là rẽ phơi hay sấy khô của cây dầu đấng hay ô được nam.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ô dưọc nam là một cây nhỏ, cao độ 1,30-1,40m, cành gầy, màu đen nhạt. Lá mọc so le, hình bâu dục, dài 6cm, rộng 2cm, mật trẻn nhẩn bóng, mặt dưới có lông, hai gân phụ bắt đầu từ điểm cách cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên lõm, mặt dưới lổi lên. Cuống gầy, dài 7-10mm, lúc đầu có lông, sau nhẩn, mặt trên hõm thành rãnh. Hoa</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

