<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.VII - GIÃN CƠ VÀ THUỐC ĐỘC on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/</link>
    <description>Recent content in II.VII - GIÃN CƠ VÀ THUỐC ĐỘC on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>212. CÂY CHO CURARƠ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0212-cay-cho-curaro/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0212-cay-cho-curaro/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Curarơ là những chế phẩm phức tạp chủ yếu chế từ một số cây thuộc chi Mã tiền (Strychnos) họ Mã tiền Loganiaceae như Strychnos toxifera, S. gubleri, S. curare v.v&hellip; có khi phối hợp với một số cây thuộc chi và họ khác như cây Chondodendron tomentosum thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae), một số cây thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae), họ Mộc hương (Aristolochiaceae) v.v&hellip;</p>
<p>Chế curarơ là một bí truyền bắt nguồn từ một số dân tộc vùng Nam Mỹ (nhiều nhất vùng Amazone, Orenoque) thường dùng trong săn bắn thú rừng. Đặc điểm của curarơ là độ độc rất cao, nhưng gần như không độc nếu uống, chỉ khi nào có vết sây sát thì chất độc vào máu và hầu như chết tức khắc. Thịt thú rừng chết do chất độc curarơ ăn được, thịt mềm chứ không co cứng. Bị ngộ độc do curarơ thì con vật chết không có cơn co giật, trái với ngộ độc do mã tiền hay thuốc độc cùng loại strycnin.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>213. MẮC KẸN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0213-mac-ken/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0213-mac-ken/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bàm bàm, ma keyeng, may kho, marronier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aesculus sinensis Bunge.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bồ Hòn Sapindaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 3-5cm. Lá kép chân vịt, có cuống chung dài tới 25cm, lá chét hình mác thuôn, dài 20cm, rộng 6cm, dai, nhẵn, mép có răng cưa nhỏ. Hoa trắng, mọc thành chùy hình tháp, chiều dài vượt quá lá.</p>
<p>Khi cây được 4-5 tuổi thì bắt đầu ra quả. Một cây trưởng thành có thể cho mỗi năm 20-25kg quả. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10 (Hình 261).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>214. DÂY THUỐC CÁ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0214-day-thuoc-ca/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0214-day-thuoc-ca/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây duốc cá, dây mật, dây cóc, dây cát, lầu tín, tuba root (Anh), derris (Pháp), touba.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Derris elliptica Benth., Derris tonkinensis Gagnep.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Dây duốc cá là những cây cho rễ dùng đánh bả cá. Vì những cây này chỉ độc đối với sâu bọ và động vật máu lạnh, không độc đối với người và súc vật nuôi trong nhà cho nên còn được dùng trong nông nghiệp để diệt trừ sâu bọ. Cây có ở Việt Nam.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>215. R = - CH = HC - (CH₂)₄CH₃</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0215-r-ch-hc-chch/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0215-r-ch-hc-chch/</guid>
      <description><![CDATA[<ul>
<li>Zingerola</li>
</ul>
<p>R = -CH (OH) (CH₂)_(n)CH₃</p>
<p>n = 3, 4, 5</p>
<p>Căn cứ vào sự hiểu biết hiện nay về cấu tạo hóa học, những chất có cấu tạo trên đây, trong đó n lớn hơn 1 thì đều có vị cay như các chất trong gừng.</p>
<p>Do những công thức trên, chúng ta hiểu được tại sao khi ngâm gừng lâu với một dung dịch 5/KOH, thì sẽ mất hết tính chất cay.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>216. GỪNG GIÓ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0216-gung-gio/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0216-gung-gio/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là riềng gió, ngải xanh, ngải mặt trời, riềng dại, khưhet phtu, prateal vong atit (Cămpuchia), gingembre fou (Pháp), phong khương (Trung Quốc).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Zingiber zerumbet Sm.</em></em></p>
<p>Thuộc họ gừng Zingiberaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ cao 1-1,3m. Thân rễ củ, phân nhánh, màu trắng nhạt, trong ruột màu vàng nhạt.</p>
<p>Lá mọc sít, gần như không cuống, thuôn dài đầu nhọn, phía trên màu xanh lục sẫm, hơi nhạt (phía dưới, bẹ nhẵn, trừ phía trên có lông. Cán hoa dài 30-60cm, phủ đầy vẩy, mép có mang lông. Hoa màu vàng, lá dài hình ống dài 2cm. (Hình 276).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>217. HOẮC HƯƠNG 藿香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0217-hoac-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0217-hoac-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quảng hoắc hương, thổ hoắc hương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoắc hương còn gọi là quảng hoắc hương (Herba Pogostemi hay Herba Patchouli) là cành và lá phơi hay sấy khô hoặc toàn cây (trừ rễ) phơi hay sấy khô của cây hoắc hương Pogostemon cablin (Blanco) Benth.</p>
<p>Thổ hoắc hương hay xuyên hoắc hương (Herba Agastachis rugosae) là toàn cây (trừ rễ) phơi khô của cây hoắc hương hay thổ hoắc hương- Agastache rugosa (Fisch. et Mey) O. Kuntze cùng họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>218. R₁=H</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0218-rh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0218-rh/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Acanthozit D R=R₁=bD glucoza</p>

<h4 id="d-công-dụng-và-liều-dùng" data-numberify>D. Công dụng và liều dùng<a class="anchor ms-1" href="#d-công-dụng-và-liều-dùng"></a></h4>
<p>Đông y coi ngũ gia bì là một vị thuốc có tác dụng mạnh gân cốt, khu phong hoá thấp chủ trị đau bụng, yếu chân, trẻ con lên 3 tuổi chưa biết đi, con trai âm suy (dương sự bất cử), con gái ngứa âm hộ, đau lưng, tê chân, làm mạnh gân cốt, tăng trí nhớ, ngâm rượu uống rất tốt. Theo tài liệu cổ: Ngũ gia bì vị cay, tính ôn vào 2 kinh can và thận.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>219. QUÍT-TRẦN BÌ 陈皮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0219-quit-tran-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-7-gian-co-doc/0219-quit-tran-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quyết, hoàng quyết, trần bì, thanh bì, mandarinier (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Citrus deliciosa Tenore, Citrus nobilis var. deliciosa Swigle.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>Cây quít cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>Trần bì (Pericarpium Citri deliciosa) là vỏ quít phơi càng để lâu càng coi là quý và tốt.</li>
</ol>
<p>Trong nhân dân thường lưu truyền câu để chỉ rõ tầm quan trọng này:</p>
<p>Nam bất ngoại trần bì,</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

