<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.VI - CẦM MÁU VÀ CHỮA BỆNH TIM MẠCH on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/</link>
    <description>Recent content in II.VI - CẦM MÁU VÀ CHỮA BỆNH TIM MẠCH on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>179. CÂY HUYẾT DỤ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0179-cay-huyet-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0179-cay-huyet-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Cordyline terminalis Kunth (Dracaena terminalis Jacq.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
<p>Ta dùng lá của cây huyết dụ-Folium Cordyline.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Có 2 loại huyết dụ:</p>
<ol>
<li>
<p>Lá đỏ cả hai mặt.</p>
</li>
<li>
<p>Lá một mặt đỏ một mặt xanh.</p>
</li>
</ol>
<p>Cả hai thứ đều dùng được, nhưng loại toàn đỏ tốt hơn.</p>
<p>Cây thuộc thảo, thân to bằng ngón tay, sống dai, cao độ l-2m. Toàn thân mang nhiều vết sẹo của lá đã rụng, chỉ có lá ở ngọn. Lá không cuống, hẹp 1,2-4cm, dài 20-35cm. Hoa mọc thành chùy dài. Bầu 3 ô, mỗi ô chứa 1 tiểu noãn, một vòi. Quả mọng 1-2 hạt. (Hình 223, Hm 51,4)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>180. CÂY TRẮC BÁCH DIỆP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0180-cay-trac-bach-diep/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0180-cay-trac-bach-diep/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là bá tử nhân.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Thuja orientalis L. (Biota orientalis Endl.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trắc bách Cupressaceae.</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 224. Trắc bách diệp - Thuja orientalis</p>
<p>Ta dùng cành và lá phơi hay sấy khô (Polium et Ramulus Biotae) của cây trắc bách diệp. Cây này còn cho vị thuốc bá tử nhân (Semen Thujae orientalis) là nhân phơi hay sấy khô của trắc bách diệp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>181. CÂY TAM THẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0181-cay-tam-that/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0181-cay-tam-that/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên kim bất hoán, nhân sâm tam thất, sâm tam thất.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Panax Pseudo-ginseng (Burk). FH.Chen.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ngũ gia bì Araliaceae.</p>
<p>Tam thất (Radix pseudo-ginseng) là rễ phơi khô của cây tam thất. Tên kim bất hoán (vàng không đổi) có nghĩa là vị thuốc rất quý, vàng không đổi được.</p>
<p>Tên tam thất có nhiều cách giải thích: Trong sách Bản thảo cương mục ghi vì cây có 3 lá ở bên trái, 4 lá ở bên phải (?) do đó có tên tam thất. Nhưng có người lại nói tam = ba có ý nói từ lúc nói gieo đến lúc ra hoa phải 3 năm. Thất = bảy, ý nói từ lúc gieo đến khi thu hoạch rễ bán được phải mất 7 năm. Có người lại nói vì lá tam thất có từ 3 đến 7 lá chét. (Hình 225, Hm 21,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>182. CÂY MÀO GÀ TRẮNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0182-cay-mao-ga-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0182-cay-mao-ga-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên bông mồng gà trắng, đuôi lươn, dã kê quan, thanh tương tử.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Celosia argentea L. (C.linearis Sw.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Giền Amaranthaceae.</p>
<p>Ta dùng vị thanh tương tử (Semen Celosiae) là hạt chín phơi hay sấy khô của cây mào gà trắng.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mào gà trắng là một loại cỏ mọc quanh năm, thân mọc thẳng, nhẵn, mang nhiều cành, cao 0,3-1 m có thể tới 2m. Lá mọc so le, hình mác, nguyên, đầu nhọn, gốc lá cũng hơi nhọn, dài 8- 10cm, rộng 2-4cm. Vào mùa hạ và mùa thu ra hoa không có cuống, mọc thành bông trắng hoặc hơi hồng, dài 3-10cm, đồng trưởng. Quả nang, mở theo hình hộp, trong mang nhiều hạt. Hạt dẹt màu đen, hoặc nâu đỏ, mặt bóng, đường kính ước 1mm. Khi nhìn qua kính lúp thấy mặt hạt có những vân và một điểm hõm là tễ. Vỏ dòn, dễ vỡ, không mùi, vị nhạt. (Hình 226, Hm 51,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>183. CÂY MÀO GÀ ĐỎ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0183-cay-mao-ga-do/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0183-cay-mao-ga-do/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên bông mồng gà đỏ, kê quan hoa, kê đấu, kê quan.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Celosia cristata L.(Celosia argentea var. cristata (L.) O.Kuntze.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Giền Amaranthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây mào gà đỏ là một loại cỏ sống lâu năm, cao từ 30cm đến 1,5m hoặc hơn. Thân đứng, có cành nhẵn. Lá có cuống, phiến lá nguyên hình trứng đầu lá nhọn, phía gốc to rộng hơn lá cây mào gà trắng, Hoa đỏ, vàng hoặc trắng, cuống rất ngắn, mọc thành bông gần như không cuống hình vại với mép loe ra nhăn nheo. Quả hình trứng hay hình cầu. Hạt to hơn hạt mào gà trắng (Hình 227, Hra 51,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>184. BÁCH THẢO SƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0184-bach-thao-suong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0184-bach-thao-suong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là oa đề khôi, nhọ nồi.</em></p>
<p>Bách thảo sương (Pulvis Fumicarbonisatus) là chất mịn màu đen bám vào các đáy nồi, chảo đun bằng rơm rạ hay cỏ khô. Có thể thu hoạch quanh năm.</p>
<p>A. Tính chất</p>
<p>Nhọ nồi phải màu đen mịn, nhẹ, không có mùi vị gì khó chịu là tốt.</p>

<h4 id="b-thành-phần-hóa-học" data-numberify>B. Thành phần hóa học<a class="anchor ms-1" href="#b-thành-phần-hóa-học"></a></h4>
<p>Chủ yếu là cacbon.</p>

<h4 id="c-công-dụng-và-liều-dùng" data-numberify>C. Công dụng và liều dùng<a class="anchor ms-1" href="#c-công-dụng-và-liều-dùng"></a></h4>
<p>Theo tài liệu cổ: Bách thảo sương vị cay, tính ôn, vào hai kinh tâm và phế. Có tác dụng cầm máu, giúp sự tiêu hóa và giải độc. Dùng chữa chảy máu cam, chảy máu chân răng, tả lỵ, động thai. Ngày dùng 6 đến 12g.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>185. RAU NGỔ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0185-rau-ngo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0185-rau-ngo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau ngổ thơm, rau ngổ trâu, cúc nước, phak hom pom (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Enydra fluctuans Lour. (Hingtsha repens Roxb. Tetractis paludosa Blume).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sống nổi hay ngập nước, dài hàng mét, thân hình trụ nhẵn, phân cành nhiều, có mắt. Lá mọc đối, không cuống, phía dưới ôm vào thân, mép có răng cưa, dài 5cm, rộng 6-10mm. Cụm hoa hình đầu không cuống màu trắng, lục nhạt, 4 lá bắc hình trái xoan. Những hoa ở ngoài là hoa cái hình thìa lìa, có tràng chia 3 thùy, những hoa trong lưỡng tính, hình ống có tràng hoa xẻ 5 răng. Nhị 5, bao phấn có tai nhọn, ngắn. Bầu hình trụ cong. Quả bế, không có mào lông (Hình 228).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>186. THIẾN THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0186-thien-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0186-thien-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tây thảo, mao sáng (mèo), thiên căn, thiến căn.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rubia cordifolia L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiacae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây mọc leo, sống lâu năm, rễ sống dai, thân vuông, có gai rất nhỏ, mọc quặp xuống. Lá mọc vòng 4 lá một (thực tế là lá mọc đối, với lá kém phát triển trông như 4 lá mọc vòng). Phiến lá hình bầu dục, đầu nhọn, dài 2-4cm, rộng 2,5-3cm, mép cũng có gai, gân lá hình cung. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, mọc thành xim dài 3-20cm ở đầu cành hay kẽ lá. Quả tròn, màu đen, khi chín, trong chứa 1-2 hạt hình cầu, đưòng kính 4mm, hõm ở giữa, lưng phình lên. Mùa hoa quả: tháng 9-11 (Hình 229).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>187. VẠN TUẾ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0187-van-tue/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0187-van-tue/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thiết thụ, phong mao tùng, phong mao tiêu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cycas revoluta Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tuế Cycadaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thân hình trụ, cao 2-3m, lá mọc thành vòng, dài tới 2m, hình lông chim, cuống lá có gai, lá chét dài 15-18cm, rộng 6mm, nhỏ hơn về phía gốc và phía ngọn, gần mọc đối, nguyên, nhẵn, hình sợi chỉ, mũi có gai đơn, mép cuốn lại, có gân lồi. Nón đực hẹp, dài 218cm, rộng 4cm, nhị thưa, hơi lợp, hình mũi mác hẹp, dài 30cm, rộng 6-8mm, gân hình lòng thuyền, ở phía trên mang bao phấn dọc theo mép. Nón cái gồm những lá noãn dài tới 20cm, có lông màu trắng hơi vàng, có phần không sinh sản rộng chia thành nhiều đài hẹp có ngọn cong và mũi nhọn cứng; noãn có lông. Hạt hình trái xoan dẹt, thoạt tiên có lông rồi nhẵn, màu da cam, dài 3cm (Hình 230).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>188. ĐỊA DU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0188-dia-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0188-dia-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ngọc trát (Trung Quốc), sanguisorbe officinale, grande pimprenelle (Pháp), Pimpernel (Anh).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sanguisorba officinalis L.</em></em></p>
<p>Tên địa du vì địa là đất, du là cây du. Cây địa du lúc mới mọc lên, lá giống cây du, lan khắp trên mặt đất, nên đặt tên như vậy.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Loài cây sống dai, cao 0,30m đến 1,5m, có khi đạt 2m. Thân rỗng, mọc thẳng đứng, nhẵn, mang ít lá. Lá dài 30-40cm, kép lông chim lẻ, 5- 15 lá chét, hình trứng, mép răng cưa to, tù. Hoa màu đỏ máu sẫm, lưỡng tính, nhỏ, tụ thành cụm hình trứng, ra hoa suốt mùa hè (từ tháng 7-9), quả nhẵn, màu nâu, hơi bốn cạnh, chứa một hạt. Rễ bò ngầm dưới đất, màu nâu (Hình 231).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>189. VII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC HẠ HUYÊT ÁP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0189-vii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-ha-huyet-ap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0189-vii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-ha-huyet-ap/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>190. CÂY HOA HÒE</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0190-cay-hoa-hoe/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0190-cay-hoa-hoe/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hòe mễ, hòe hoa mễ, hoè hoa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sophora japonica L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Người ta dùng hoa hòe hay hòe hoa (Flos Sophorae japonicae) là hoa chưa nở phơi hay sấy khô của cây hòe. Nhiếu khi người ta dùng cả quả hòe hay hòe giác (Fructus Sophorae japonicae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây hoa hòe là một cây to cao 5-6m. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, mỗi lá có từ 7-17 lá chét. Hoa mọc thành bông, cánh bướm màu vàng trắng. Quả là một giáp dài hoặc hơi cong. Giữa các hạt quả hơi thắt lại. Mùa hoa: Các tháng 7, 8, 9. (Hình 232).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>191. MẠCH BA GÓC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0191-mach-ba-goc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0191-mach-ba-goc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tam giác mạch, lúa mạch đen, kiều mạch, sèo (Lào Cai, Yên Bái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Fagopyrum esculentum Moench. (Fagopyrum sagittatum Cilib).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>
<p>Ta có thể dùng toàn cây nhưng chủ yếu là lá và hoa của mạch ba góc để làm nguyên liệu chiết rutin.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mạch ba góc là một cây thuộc thảo, có nhiều cành, cao từ 0,40 đến 1,70m, trung bình 0,70m thân hình trụ, màu xanh hay đỏ. Lá nguyên đơn, mọc cách, mép nguyên, có bẹ chìa, lá phía dưới hình tim, đầu hơi nhọn, có cuống, lá phía trên giống hình mũi tên, không có cuống. Gân lá hình chân vịt. Hoa mọc thành chùm ở ngọn và nách lá. Hoa lưỡng tính, chỉ có một vòng bao hoa, màu trắng, đỏ hoặc trắng hồng. Bao hoa có 5 bản tổn tại trên quả. Nhị 8. Nhụy có 3 vòi rời nhau. Bầu thượng có tuyến mật ở xung quanh. Quả khô có 3 góc gồm 2 lần vỏ, lớp vỏ ngoài đen xám khi già, lớp vỏ hạt vỏ trong mọng, màu trắng vàng, bao hoa tồn tại. Hạt có nội nhũ bột lớn, phôi thẳng, hình lá xếp nếp (Hình 233).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>192. CÂY BA GẠC[5</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0192-cay-ba-gac5/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0192-cay-ba-gac5/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là la phu mộc, san to (Sapa), lạc toọc (Cao Bằng).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rauvolfia verticillata (Lour) Baill.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng rễ phơi hay sấy khô (Radix Rauwolfiae verticillatae) của cây ba gạc, hay la phu mộc. La phu mộc=dịch âm Trung Quốc của chữ Râuvonphia (Rauwolfia) tên khoa học của cây này.</p>
<p>Tên san to nghĩa là ba chạc, vì cây có 3 lá, chia ba cành.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>193. CÂY BA GẠC ẤN ĐỘ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0193-cay-ba-gac-an-do/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0193-cay-ba-gac-an-do/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên Ấn Độ sà mộc, Ấn Độ la phù mộc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rauwoflia serpentina Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng rễ phơi hay sấy khô (Radix Rauwolfiae serpentinae) của cây ba gạc Ấn Độ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ, cao 40-50cm đến 1m, ít có cành. Lá mọc vòng 3-4 lá, có khi mọc đối. Hoa màu hồng, hay đốm hồng, mọc thành chùm. Quả nhỏ hình trứng, khi chín có màu tím đen (Hình 235, Hm 30,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>194. CÂY BA KÍCH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0194-cay-ba-kich/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0194-cay-ba-kich/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên ba kích thiên, cây Ruột gà, chẩu phóng xì (Hải Ninh), thao tầy cáy, ba kích nhục, liên châu ba kích.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Morinda offcinalis How.[7]</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>Người ta thường dùng rễ phơi hay sấy khô (Radix Morindae) của cây ba kích.</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 236. Ba kích (cành và rễ) - Morinda offcinalis</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây loại thảo, sống lâu năm, thân leo, lá mọc đối, cứng nhọn, dài 6-14cm, rộng 2,5-6cm, hình mác, non có màu xanh, vê già có màu trắng mốc. Hoa lúc đầu trắng, sau vàng, 2-10 cánh hoa, 4 nhị. Quả hình cầu, khi chín màu đỏ. (Hình 236, Hm 20,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>195. CÂY CÂU ĐẰNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0195-cay-cau-dang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0195-cay-cau-dang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Uncaria rhynchophylla (Miq) Jack.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>Câu đằng-Rynchophylla-Ramulus et Uncus Uncariae-gai móc câu là mẩu thân có gai của cây câu đằng.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây câu đằng[8] là một thứ dây leo, thường mọc nơi mát. Lá mọc đối có cuống, hình trứng đầu nhọn, mặt dưới như có phấn, ở mặt lá có gai mọc cong xuống trông như luỡi câu do đó có tên câu đằng. Mùa hạ nở hoa nhỏ màu vàng trắng, hình cầu (Hình 237).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>196. CÂY DỪA CẠN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0196-cay-dua-can/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0196-cay-dua-can/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trường xuân, hoa hải đằng, bông dừa, dương giác, pervenche de Madagascar.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Catharanthus roseus (L.) G. Don; Vinca rosea L; Lochnera rosea Reich.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Tên Catharanthus do chữ kartharos: tinh khiết; anthos: hoa vì hoa này rất đẹp. Tên lochnera do tên nhà thực vật Lochner.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 0,4-0,8m, có bộ rễ rất phát triển, thân gỗ ở phía gốc, mềm ở phần trên. Mọc thành bụi dầy, có cành đứng. Lá mọc đối, thuôn dài, đầu lá hơi nhọn, phía cuống hẹp nhọn, dài 3- 8cm, rộng l-2,5cm. Hoa mọc trắng hoặc hồng, mùi thơm, mọc riêng lẻ ở các kẽ lá phía trên, quả gồm 2 đại, dài 2-4cm, rộng 2-3mm, mọc thẳng đứng, hơi ngả sang hai bên, trên vỏ có vạch dọc, đầu quả hơi tù, trong quả chứa 12-20 hạt nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng, trên mặt hạt có các hột nổi, thành đường chạy dọc. Mùa hoa quả gần như quanh năm. (Hình 239, Hm 24,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>197. ĐỖ TRỌNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0197-do-trong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0197-do-trong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Eucommia ulmoides Oliv.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đỗ Trọng Eucommiaceae.</p>
<p>Đỗ Trọng (Cortex Eucommiae) là vỏ phơi hay sấy khô của cây đỗ trọng. Xưa kia vì có người họ Đỗ tên Trọng dùng vị thuốc này, do đó mà đặt tên.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đỗ Trọng là một cây to hay nhỏ, có thể cao tới 10m, 20m, luôn luôn xanh tươi. Liên Xô cũ đã biến cây này thành cây nhỏ cao 3-3,5m để tiện cho việc thu hoạch; lá mọc so le, hình trứng rộng, đầu lá nhọn, gốc lá tròn, mép lá có răng cưa, khi đứt lá làm 2-3 mảnh sẽ thấy những sợi nhựa trắng như tơ giữa các mảnh lá đó liền nhau, phiến lá rộng 3,5-6,5cm, dài 6-13cm. Cuống lá ngắn 1-1,5cm. Hoa đơn tính. Hoa đực, hoa cái khác gốc; không có bao hoa. Quả hình thoi dài 3cm, rộng 1cm dẹt, đầu quả xẻ làm 2 thành hình chữ V. (Hình 240, Hm 18,4)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>198. HOÀNG CẦM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0198-hoang-cam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0198-hoang-cam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Scutellaria baicalensis Georg.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>
<p>Hoàng cầm (Radix Scutellariae) là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng cầm Scutellaria baicalensis Georg.</p>
<p>Hoàng cầm là một vị thuốc thông dụng, hiện nay chưa thấy ở nước ta, nhưng vì có người nhận nhầm một số cây khác ở ta làm hoàng cầm cho nên chúng tôi giới thiệu ở đây để tham khảo và để chú ý di thực. Hoàng=vàng, cầm=kiềm (vàng sẫm) vì vị thuốc có màu vàng sẫm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>199. HỒI ĐẦU THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0199-hoi-dau-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0199-hoi-dau-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vùi đầu thảo, vui sầu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Schizocapsa plantaginea Hance.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Râu hùm Taccaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thuộc thảo, sống hằng năm, cao 0,50-0,80m, mọc thành từng bụi. Lá giống lá nghệ. Thân rễ phình to, dẻo, thịt màu vàng nâu, mùi thơm hăng như nghệ. (Hình 242)</p>

<h4 id="b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến" data-numberify>B. Phân bố, thu hái và chế biến<a class="anchor ms-1" href="#b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến"></a></h4>
<p>Hồi đầu thảo mọc hoang ở rừng núi hoặc trồng trong vườn, thường ưa mọc ở những nơi ẩm thấp, ven bờ suối. Các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Lào Cai đều có. Tuy nhiên việc khai thác còn ít.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>200. RAU CẦN TÂY芹菜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0200-rau-can-tay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0200-rau-can-tay/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Apium graveolens L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thảo sống dai, thân mọc thẳng đứng, cao tới 1,50m, nhẵn, có nhiều rãnh dọc, chia nhiều cành mọc đứng. Lá ở gốc có cuống, hình thuôn hay ba cạnh, hơi có dạng 5 cạnh, xẻ ba hay chia ba thùy cho tới phía giữa phiến, các thùy hình ba cạnh, dạng mắt chim, tù có khía lượn tai bèo. Lá giữa và lá ngọn không cuống, chia 3 hoặc xẻ 3 hoặc không chia thùy. Cụm hoa gồm nhiều tán, các tán ở đầu cành có cuống dài hơn các tán bên. Không có tổng bao. Hoa nhỏ màu trắng nhạt. Cán quả chia đôi, mang 2 quả hình cầu, dạng trứng, nhẵn có cạnh lồi chạy dọc, không nổi rõ lắm (Hình 243).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>201. VIII. CÁC CÂY VÀ VỊ THUÕC CÓ CHẤT ĐỘC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0201-viii-cac-cay-va-vi-thuoc-co-chat-doc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0201-viii-cac-cay-va-vi-thuoc-co-chat-doc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>CÂY CHẸO黄杞</p>
<p><em>Còn gọi là chẹo tía, hoàng khởi, peo, sui deng, nhân khởi, cây cơi.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Engelhardtia chrysolepis Hance (Engelhardtia wallichiana Lindl).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hồ đào Juglandaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chẹo là một cây nhỡ cao chừng 8m cành và cuống lá thường mềm yếu. Lá kép lông chim nhẵn thường gồm 2 đến 5 đôi lá chét hình trứng dài, dai, có cuống, lá chét phía trên dài hơn, phiến lá chét dài 5-15mm. Hoa đực mọc thành hình đuôi sóc, mọc từ cành của năm truớe, hoa không cuống hay gần như không cuống, cụm hoa cái cũng mọc thành hình đuôi sóc ở phía trên hoa đực. Hoa có cuống. Quả mọc thành bóng dài chừng 25cm. Hạt được bao bọc bởi lá bắc có 3 thùy (Hình 245).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>202. CÂY HỘT MÁT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0202-cay-hot-mat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0202-cay-hot-mat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây xa, thàn mát.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Antheroporum pierrei Gagnep.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh buớm Fabaceae (Papilionaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây hột mát là một cây to, cao từ 8-24m. Lá kép lông chim, gồm 5-7 hoặc 9 lá chét, mọc đối, phiến lá chét dai, nhẵn, dài 7-11cm, rộng 3-4cm. Cuống chung dài 9-12cm, cuống lá chét dài 6-7mm. Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc ở đầu cành. Hoa màu hồng hay tím nhạt. Quả giáp dài 6cm, rộng 3,5cm, không cuống, dày 1,5-12mm. Mỗi quả có 1 hạt. Hạt hình trứng dài 16mm, rộng 14mm, dày 8-10mm, màu đỏ nâu, bóng (Hình 247)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>203. CÂY SUI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0203-cay-sui/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0203-cay-sui/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây thuốc bắn, nỗ tiễn tử, nong (Lào, vùng Viêntian).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Antiaris toxicaria Lesch., (A. innoxia Blume, Antiaris saccidoin Dalz.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>
<p>Cây có chất độc thường dùng chế tên thuốc độc, cần hết sức cẩn thận.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sui là một loại cây lớn, có thể cao tới 30m, có gốc rất lớn. Lá nhị lệ, có cuống dài 8-10m, phiến lá dài chừng 6cm, rộng khoảng 5,5cm. Cả hai mặt lá đều hơi nháp. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, cùng gốc: Hoa đực mọc tụ trên một đế hoa phồng phồng khum lên, quanh đế hoa có tổng bao gồm nhiều hàng lá bắc, hoa cái mọc đơn độc trên một đế cũng có tổng bao. Quả thịt dài 18mm, dày 12mm. Hạt hình trứng, dài 13mm, rộng 8mm (Hình 249).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>204. THÀN MÁT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0204-than-mat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0204-than-mat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mác bát, hột mát, duốc cá, thăn mút.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Milletia ichthyochtona Drake.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Hạt cây thàn mát được nhân dân miền núi nước ta dùng để duốc cá (làm cho cá say thuốc mà bắt).</p>

<h4 id="a-mô-tảcây" data-numberify>A. Mô tảcây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tảcây"></a></h4>
<p>Thàn mát là một cây to, cao chừng 5-10m, có lá kép 2 lần lông chim lẻ, sớm rụng, lá non dài 12cm, cuống chung dài 7-8cm, gầy, cuống lá chét dài 3- 4mm, lá chét 5-6cm, rộng 15-25mm. Hoa trắng, mọc thành chùm, thường mọc trước lá làm cho cây có một dáng đặc biệt trong rừng. Quả là một giáp, dài 13cm (cuống 1cm), rộng 2-3cm, từ 1/3 phía trên hẹp lại trông giống con dao mã tấu lưỡi rộng, trong chứa một hạt hình đĩa màu vàng nhạt nâu, đường kính 20mm. Thường người ta thu hoạch hạt vào tháng tư (Hình 250, Hm 56,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>205. HỒI NÚI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0205-hoi-nui/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0205-hoi-nui/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đại hồi núi (Faux badianier), mu bu (tiếng Mèo).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Illicium griffithii Hook.f. et Thoms.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hồi Illiciaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hồi núi là một loại cây cao 8-15m. Lá hình bầu dục, không rụng, dai, nhẵn, phiến lá nguyên, dài 6- 8cm, rộng 2,5-3cm, tập trung thành từng cụm 4-5 lá một giống như mọc thành vòng giả, cuống lá dài 8-10cm. Hoa màu đỏ hồng rất đẹp, mọc đơn độc ở kẽ lá. Quả gồm nhiều đại mọc tỏa theo hình nan hoa, hai bên dẹt, lá noãn cụt ở phía gốc, đầu có mỏ hẹp và dài bằng lá noãn đầu cong lên giống như chiếc liềm (Hình 251).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>206. HƯƠNG BÀI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0206-huong-bai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0206-huong-bai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cát cánh lan, lưỡi đòng, huệ rừng- hương lâu, rẻ quại, xường quạt, sơn gian lan.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dianella ensifolia DC. (Dianella odorata Lamk. Dianella javanica Kunth., Dianella sandwicensis Hook. et Am. Dianella nemorosa (L.) DG).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lúa Poaceae</p>
<p>Cần chú ý ngay rằng tên huơng bài dùng để chỉ hai cây khác nhau về hình dáng cũng như về họ thực vật. Cây hương bài thứ hai còn có tên là hương lau (Vetiveria zizanioides Nash) thuộc họ Lúa (Gramineae), rễ dùng nấu nước gội đầu cho thơm và cất tinh dầu hương bài.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>207. HƯƠNG LÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0207-huong-lau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0207-huong-lau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cỏ hương bài, hương lau.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Vetiveria zizanioides (Linn.) Nash,- Andropogott squarrosus Hack.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ sống lâu năm, thân rễ dày, dài, có mùi thơm. Thân cao 1,5m đến 2m hay hơn, mọc thẳng đứng, dài 40-90cm, rộng 4-10mm, nhẵn, mép nháp.</p>
<p>Cụm hoa là chùy tận cùng, thẳng, dài 20-30cm, cuống chung lớn, phân nhánh nhiều. Bông nhỏ không cuống luỡng tính, dẹt, bông nhỏ có cuống là bông đực. Quả hơi dẹt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>208. CỔ GIẢI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0208-co-giai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0208-co-giai/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Milletia sp.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cổ giải là một loại cây gỗ lớn, cao từ 10-12m, tán cây xum xuê nhiều cành, nhiều lá. Thân cây to, tròn, đường kính có thể tới 30-40cm, mọc thẳng, màu nâu xanh thẫm, có nhiều nốt sần của lỗ bì thành những điểm hơi trắng bạc. Vỏ cây rất dễ bóc, để lộ lớp gỗ màu trắng. Lá mọc cách, kép lông chim, rìa lẻ với 5-9 lá chét, đôi khi chỉ có 3 lá chét (cây nhỏ). Lá chét dài 5-7cm, rộng 2-3cm. Lá chét có cuống ngắn 5-7mm. Hoa mọc thành chùm, màu trắng vàng. Quả giáp hình mã tấu, đầu nhọn, vỏ quả có lông màu vàng nâu nhạt, mịn (Hình 254).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>209. CÚC TRỪ SÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0209-cuc-tru-sau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0209-cuc-tru-sau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là pyrèthre - chrysanthème vermicide et insecticide.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chrysanthemum cinerariaefolium Vis. (Pyrethrum cinerariaefolium Trev, Pyrethrum cinerariaefolium DC.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>Ta dùng cụm hoa phơi hay sấy khô của cây cúc trừ sâu (Flos Pyrethri cinerariaefoli.).</p>
<p>Ngoài cây cúc trừ sâu Pyrethrum cinerariaefolium Trev. người ta còn dùng hoa của nhiều loại cúc khác như Pyrethrum roseum M.B. (vùng Capcazơ), Pyrethrum carneum M.B.</p>
<p>Với tên Pyrèthre người ta còn dùng rễ cây Anacylus pyrethrum Cass. cùng thuộc họ Cúc, tuy nhiên rễ này không có tác dụng trừ sâu, thường chỉ được dùng chế một số loại thuốc đánh răng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>210. TỎI ĐỘC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0210-toi-doc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0210-toi-doc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là colchique.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Colchicum autumnale L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae.</p>
<p>Cây tỏi độc cho ta những vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Dò tỏi độc Tuber Colchici hay Bulbus Colchici là dò cây tỏi độc hái về phơi khô.</p>
</li>
<li>
<p>Hạt tỏi độc: Semen Colchici là hạt phơi hay sấy khô của cây tỏi độc.</p>
</li>
</ol>
<p>Ngoài cây tỏi độc-Colchicum autumnale L. ra, ta còn dùng dò và hạt của nhiều loài khác như Colchicum speciosum Stev&hellip; Colchicum variegatum L. hoặc cây Androcymbium gramineum Mac Bride cùng họ và cũng chứa hoạt chất colchixin.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>211. CÂY NGỌT NGHẸO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0211-cay-ngot-ngheo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-6-cam-mau-tim-mach/0211-cay-ngot-ngheo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là nghẽo nghọt, roi, cỏ củ nhú nhoái, vinh quang rực rỡ, phan ma ha (Lào), var sleng đông đang (Cămpuchia)&hellip;</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gloriosa superba L. (G.simplex Don.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae.</p>
<p>Cây ngọt nghẹo là một nguồn conchixin ở nước ta và những nước nhiệt đới khác, đồng thời là một cây làm cảnh vì hoa rất đẹp.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây ngọt nghẹo là một loại cây sống lâu do thân rễ gồm một chuỗi củ mẫm, hình cung, từ những nơi nhô lên mọc các thân cao tới 3-6m, nhẵn mềm, phía đỉnh có cạnh. Lá mọc so le, hay mọc đối, đôi khi mọc vòng, không cuống hay cuống ngắn, phiến lá hình mác trên đầu tận cùng bằng một tua cuộn lại hình xoắn ốc, toàn bộ dài 7-12cm, rộng 2-3cm, gân dọc rất xít nhau. Hoa mọc đơn độc hoặc gần nhau thành ngù giả ở đầu cành, hoa to rất đẹp, cuống dài 10-15cm, dáng đặc biệt, cánh hoa vàng đỏ đẹp ở 2/3 trên, phía dưới màu vàng tươi. Nhị 6 bao phấn đính ở giữa. Bầu 3 ngăn, nhiêu tiểu noãn. Quả nang hình chùy dài 5-6cm chứa nhiều hạt khi chín có màu đỏ tươi. Mùa hoa tháng 5-6. Mùa quả tháng 6-8. (Hình 257, Hm 56,1)</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

