<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.V - ĐƯỜNG TIẾT NIỆU on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/</link>
    <description>Recent content in II.V - ĐƯỜNG TIẾT NIỆU on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>142. CHƯA ME ĐẤT HOA VÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0142-chua-me-dat-hoa-vang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0142-chua-me-dat-hoa-vang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là tạc tương thảo, toan tương thảo, toan vị thảo, toan vị vị, chua me ba chìa, tam diệp toan.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Oxalis cornicuỉata L. (Oxaỉis repens Thunb, Oxaìis javanica Blume).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Chua me đất Oxalidaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chua me đất hoa vàng là một loại cò mọc lan bò ưên mặt đất, thân đỏ nhạt, hơi có lông. Lá có cuống dài, gầy, hơi có lông, gồm 3 lá chét gần như nhẵn, mềm, mỗi lá chét có một vết hõm trên đầu thành hình tim ngược. Hoa mọc thành tán gồm 2-3 hoa, có khi 4 hoa màu vàng, cuống hoa gầy dài chừng l-2cm. Đài 5, tràng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>143. CÂY CHUA ME LÁ ME</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0143-cay-chua-me-la-me/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0143-cay-chua-me-la-me/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lá lá chua me.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Biophytum sensitìvum (Lour) DC. (Oxơỉis sensìtiva Lour., Biophytum candolleanum VVight).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Chua me đất Oxaỉidaceơe.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây chua me lá me là một loại cỏ cao chừng 20cm, thân có lông, không phân nhánh, tận cùng bàng một túp gồm 15 đến 20 lá dài 6 đến 12cm, kép dìa chẵn gồm 10 đến 14 đôi lá mểm, nhẩn. Những lá chét ở giữa hình thang. Cụm hoa gầy, thưcmg ngấn hơn lá, có lông, hoa màu vàng. Quả nang có đài tồn tại, 5 ngăn. Hạt màu đen, nhỏ hình cầu, trên có những bướu, xếp không trên một đường thẳng (Hình 174).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>144. CỎ BỢ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0144-co-bo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0144-co-bo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tần, (ứ diệp thảo, điền tự thảo, phá đồng tiền, dạ hợp thảo, phak vèn (Lào-Vientian).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Marsilea quadrifoỉia L. {Lemna quadriỷolia Desr. Pteris quadri/oỉiata L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tẩn Marsileaceae, bộ Dương xỉ (Hydropterides).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ bợ là một loài cỏ mọc hoang ờ những nơi ẩm hay ồ dưới nước, có thân rễ bò mảnh, mang từng nhóm 2 lá một, cuống lá dài 5-15cm, Mỗi lá gồm 4 lá chét, xếp chéo chữ thập. Tối đến, các lá chét ni xuống. Từ gốc mỗi nhóm lá phát xuất ra một chùm rẻ phụ. Bào tử quả rất bé, nầm ở gốc cuống lá chia làm nhiều ô ngang trong chứa bào tử nang lớn, sẽ sinh nguyên tản cái và nhiều bào tử nang nhỏ sẽ cho nguyên tản đực. Mỗi ô đó tương đương với một ổ tử nang và có áo riêng của nó. (Hình 175, Hm 48,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>145. ĐẬU ĐEN 1ẼMIE</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0145-dau-den-1emie/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0145-dau-den-1emie/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên hoa học Vìgna cylindrica Skeels (Doỉicỉìos catjang Burm. f.).</p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Pabaceae (.Papilionaceae).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>của đâu đen hiện nay chưa được chính xác lắm. Có tác giả xác định là Vigna catiang Endl. var.</em></em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đậu đen là một loại cỏ mọc hằng năm, toàn thân không có lông. Lá kép gồm 3 lá chét mọc so le, có lá kèm nhỏ, lá chét giữa to và dài hơn là chét hai bên. Hoa màu tím nhạt. Quà giáp dài, tròn, trong chứa từ 7 đến 10 hạt màu đen. Ngay trong đậu đen, lại có loại đậu đen trắng lòng và đậu đen xanh lòng. Đậu đen xanh lòng có nhân màu xanh nhạt (Hình 177).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>146. HOA HIÊN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0146-hoa-hien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0146-hoa-hien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi ìà hoàng hoa, kim trầm thái, huyền thảo, lêlô, lộc thông.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hemerocaỉlỉs fuỉva. L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành tỏi Liliaceae.</p>
<p>Cây hoa hiên có thể cho ta các vị thuốc sau đày:</p>
<ol>
<li>
<p>Rễ hoa /ĩíêrt-hoàng hoa thái căn (Radix Hemerocallitìs) là rễ và thân rễ phơi khồ của cây hoa hiên.</p>
</li>
<li>
<p>Lá hoa hìẽn (Poíìum Hemerocaỉlìtis) là lá cây hoa hiên hái tươi mà dùng.</p>
</li>
</ol>
<p>A. Mỏ tả cây</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>147. LÕI TIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0147-loi-tien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0147-loi-tien/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả phấn cơ đốc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Stephania ỉonga Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tiết dè Menispermaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây lõi tiền là một loại dây leo, thường mọc cuốn vào những cây to lớn hơn. Thân mềm, không có lỏng, trên mặt có những vạch chạy dọc. Lá mỏng mềm, hình 3 cạnh tròn dài 3- 9cm, rộng 2-6cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, hay như có phấn. Cuống lá</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>148. MỘC TẶC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0148-moc-tac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0148-moc-tac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả tiết cốt thảo, mộc tặc thảo, bút đầu thái, cỏ tháp bút.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Equisetum arx’ense L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mộc tặc Equisetaceae.</p>
<p>Mộc tăc (Herba Equiseti arvensis) là toàn cây mộc tặc phơi khô.</p>
<p>Vì cây có đốt lại ráp, dùng để đánh gỗ cho nhẩn, do đó có tên là mộc tặc (mộc là gỗ, tặc là giặc, giặc đối với gỗ).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mộc tăc là một loài cỏ sống lâu nẳm, thân rể dài, có đốt, nằm sâu dưới đất (60-80cm), xuất hiện lên mặt đất hai thứ cành: Cành bất thụ và cành hữu thụ. Cành bất thụ xuất hiện sau và dài hơn cành hữu thụ, có thể dài đến 20-30cm, chia thành từng dóng, mang ở mỗi mấu một vòng lá nhỏ hình sợi đính liền vào nhau tại phía gốc thành một thứ bẹ ôm lấy cành. Cành có thể có nhiều nhánh con, những nhánh này cũng mọc vòng từ các mấu. Các dóng của cành đều rỗng, chỉ ở ngang mấu thì dày, phía ngoài có nhiều rãnh dọc mỗi rãnh ứng với một lỗ khuyết trong</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>149. II, 1095).</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0149-ii-1095/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0149-ii-1095/</guid>
      <description><![CDATA[<ol start="2">
<li>
<p>Các saponin: Equisetonin 1-5% thủy phân cho arabinoza, fructoza và equisetonigenin C₂₇HJSOb, ngoài ra còn có một chất phá huyết khác (Hegnauer R.).</p>
</li>
<li>
<p>Các ancalữit: 0,00004-0,002% nicotin, palustrin, equisetin C₁₇H₃]02NJt nhưng cũng có tác giả không xác nhận có palustrin.</p>
</li>
</ol>
<p>Trong bào tử mộc tặc người ta chiết được articulaún CpH,20|3 và một lượng nhỏ izoarticulatin. Thủy phân arúculatin ta sẽ được glucoza và một genin có công thức C^H^Oịị. Ngoài ra trong bào tử còn một axit gọi là axit equisetolic (Bonnett R. et al. Phytochcmistry,</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>150. 1972, II, 2801).</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0150-1972-ii-2801/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0150-1972-ii-2801/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trong mộc tặc Equisetum hiemaỉe L. người ta cũng c.hiết được một lượng nhỏ nicotin, dimetylsulfon (CH₃)2S02, axit cafeic, độ (ro 18,2% (Hegnauer R. Chemoiaxonomie der PỊỈamen III, 1964, 251), một ít tanin và saponin (Trung Quốc kinh tế thực vật chi ,1961, 1630). Ngoài ra còn 3 loại Aavon là kacmpfcrot 3,7- ldiglucozit, kaempferol 3-glucozit, 7-diglucozit (Saleh N. A. M. et ai. Phytochemistry, 1972, II, 1095).</p>

<h4 id="d-công-dụng-và-liều-dùng" data-numberify>D. Công dụng và liều dùng<a class="anchor ms-1" href="#d-công-dụng-và-liều-dùng"></a></h4>
<p>Tính chất theo tài liệu cổ: Vị ngọt hơi đắng tính bình, vào 3 kinh phế, can và đảm. Có tác dụng giải cơ, cầm tnáu, tan màng mắt. Dùng chữa mắt đau chảy nước mắt, trĩ, huyết lỵ, băng trung.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>151. MỘC THÔNG ẠM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0151-moc-thong-am/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0151-moc-thong-am/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Mộc thồng là một vị thuốc ta vừa nhập cùa Trung Quốc, vừa khai thác trong nước. Nhưng ngay mộc thông của Trung Quốc cũng không thống nhất. Người ta đã thống kê, phát hiện thắy hơn 10 loại cây khác nhau, thuộc các họ thực vật khác nhau, chủ yếu thuộc 2 họ: Mộc hương Aristolochiaceae, Mao lương (Rauunculaceae) cho vị thuốc mang tên mộc thông.</p>
<p>Tại Việt Nam, cũng có mấy cầy khai thác vói</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>152. TAI CHUỘT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0152-tai-chuot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0152-tai-chuot/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lủ cây hạt bí, qua tử kim.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dischidia acumỉnata Cost.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thiên lý Asclepìadaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây tai chuột là một loại cây leo nhỏ, phụ sinh (épiphyte), nhẵn, có những rễ mọc bám vào các cây khác, hoặc trên đá vôi. Lá mẫm, màu xanh lục nhạt, trông như hữi mốc do có lông mịn. Phiến lá hình thuôn dài, đầu hơi nhọn, phía cuống cũng hẹp và hơi nhọn, trông hơi giông hạt bí (do đó có tên cây hạt bí), hoặc hơi giống tai con chuột, dài 14-24mm, rộng 8-14mm,</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>153. LƯỠI RẮN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0153-luoi-ran/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0153-luoi-ran/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cồn gọi là vương thái tô, cóc mẳn, đơn thảo, đơn đòng, tán phòng hoa nhĩ thảo.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Oldenlandia corymbosa L. (O. biflora Lamk, Hedyotís burmaniana R. Br).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Lưỡi rắn là một loại cỏ nhỏ, mọc hằng nãm, chân hơi vuông, mền yếu, nhẩn, màu xanh, mang rất nhiều cành, chỉ cao chừng 0,30m. Lá mọc đối, hình hơi rộng hay hình mác hẹp dài, phiến dài l-5cm, rộng l-5nim, đặc biệt có thể rộng tới lcm, hai đầu nhọn, hầu như không có cuống, mép nguyên, chỉ có gân giữa là rõ. Cụm hoa mọc thành xim ở kẽ lá, cuống chính và cuống phụ nhỏ, ngắn 5-10mm. Mỗi cụm hoa gồm 2-5 hoa, hoa nhỏ, màu trắng hay hồng nhạt, đài đài ước 2mm, tràng dài chừng 2,5 mm. Quả nang hình bán cấu, ở đỉnh hơi phồng lên, dài rộng ước 1,8mm xung quanh có đài tồn tại, bầu có 2 ngăn. Hạt nhiều, hình nhiều cạnh, màu nâu, trên mặt có gợn mịn nhò (Hình 186).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>154. DÂY CHẶC CHÌU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0154-day-chac-chiu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0154-day-chac-chiu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà dây chiều, u trặc chiu, tích diệp đàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tetracerơ scandens (L.) Merr. {Telracera sarmentosa Vakl.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sổ Diỉleniaceae.</p>
<p>A. Mó tả cây</p>
<p>Dây chặc chiu là một cây nhò leo, dài 3-5m hay hơn, có nhiều cành, có lông. Lá dai, nháp hình bầu dục, mép có rãng cưa, phiến lá hẹp về phía cuống. Hoa trắng mọc thành chùy ở nách hay ở ngọn, ít hoa. Đại hình trứng, hơi thắt lại ở đáy bao bọc bởi áo hạt bị tước nhiều nơi. Mùa hoa: tháng 6 (Hình 187).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>155. MẦN TƯỚI &gt;iM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0155-man-tuoi-im/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0155-man-tuoi-im/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là liương thảo, lan thảo, Ayapana du Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</em></p>
<p>Tonkin. A. Mô tả cây</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Eupatorìum staechadosmum Mần tưới là một loài cỏ có thể cao tới Im,</em></em></p>
<p>Hance trung bình 50cm, cành phân nhánh nhiều, thân</p>
<p>và cành nhẵn màu hơi tím, trên có những rãnh chạy dọc. Lá mọc đối, phiến lá hẹp, mép có răng cua to và nông, dài 7-llcm, rộng 17-25mm, gân chính nổi rõ, nhiều gân phụ phân nhánh, phiến lá có màu hơi tím. Cụm hoa hình đầu, màu hơi tím, mọc ở đầu cành hay kẽ lá thành xim hai ngả. Cuống hoa có nhiều lông ngán. Quả bế màu đen nhạt 5 cạnh. Mùa hoa ở miền Bắc: tháng 4-5. (Hình 189, Hm 19,3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>156. CÂY CAM XỮNG HmM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0156-cay-cam-xung-hmm/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0156-cay-cam-xung-hmm/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả lưỡi cọp, đơn lưỡi cọp, đơn lưỡi hổ, lưỡi hùm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sauropus rớstratus Miq&hellip;</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu đầu Euphorbiaceae.</p>
<p>A. Mổ tả cây</p>
<p>Cầy nhỏ cao 15-30cm, thân tròn có nhiểu đốt, trên mỗi đốt có vết sẹo của lá đã rụng. Lá hình mác, đầu tròn, mặt trên có những vàn ngang màu xám trắng, nom như lưỡi con hổ (con hùm) do đó thành tên này. Hoa nhỏ màu đỏ, mọc tụ họp trên thân cây. Mùa hoa quả: tháng 4-11. (Hình 191)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>157. CÔN BỐ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0157-con-bo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0157-con-bo/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn gới là hải đới, nga chưởng thái.</p>
<p>Côn bố là toàn cây khô của một loại tảo đẹt có tên khoa học là Laminaria iaponìca. Areschong thuộc họ Côn bố (Lamìnariaceae), người ta cũng còn dùng toàn cây khô của cây nga chường thái. Ecklonia kurome Oskam thuộc họ Tảo có cánh (Alarỉaceae), hoặc của một loại tảo Undaria pinnatiỷida (Harv.). Suring thuộc cùng họ Tảo có cánh (Aỉariaceae).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>158. CÂY COM CHÁY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0158-cay-com-chay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0158-cay-com-chay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây thuốc mọi. A. Mô tả cây</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Samhucus javanica Reinw. Cây nhỏ cao 1,50 đến 7m. Cành nhãn, màu</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cơm cháy Capriỷoỉiaceae. lục nhạt. Lá mọc đối, mềm, thường có lá kèm,</p>
<p>17- CTVN</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 195. Cơm cháy - Sambucus javanica</p>
<p>kép lông chim lẻ với 1 đến 4 đôi lá chét không cuống hay cuống nhỏ, hình mác, phía cuống lệch, mép có răng cưa nhỏ, dài 4 đến 7cm, rộng 2,5cm, nhẩn, cuống hơi có bẹ. Hoa nhỏ màu tráng, mọc thành xim kép nom giổng một tán đường kính ]0-30cm, với 2-6 gọng chính, những gọng này chia đôi nhiều lần, mang hoa khòng cuống. Hoa mẫu 5, tràng hình bánh xe, bao phấn hướng ngoài. Quả mọng hình cầu đường kính 2-3mm chứa hai ba hạt dẹt (Hình 195),</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>159. RAU DỪA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0159-rau-dua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0159-rau-dua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà thủy long, du long thái.</em></p>
<p>Tèn khoa học: Jussiaea repens L.</p>
<p>(Cubospermum palustre Lour.).</p>
<p>Thuộc họ Rau dừa nước Oenotheraceae hoặc (Onagrơceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Dừa nước là một cây mọc bò hay mọc nổi</p>
<p>hái quanh nâm lá và vỏ nhưng hoa và quả phải thu hái vào mùa hè và thu.</p>
<p>Dùng tươi hay phơi hoặc sấy khô, không phải chế biến gì khác.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>160. NƯỚC TKH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0160-nuoc-tkh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0160-nuoc-tkh/</guid>
      <description><![CDATA[<p>trên mặt nước, bén rễ ở các mấu và có phao nổi, xốp hình trứng. Lá hình trứng hay hơi thuôn, đến cuống hơi hẹp lại, đầu tù hay hoi tròn, dài</p>
<p>4- 6cm. Hoa mọc đơn độc b kẽ lá màu trắng, cuống dài lem. Đài 5 răng, tràng 5, nhị 10, bầu hạ, 5 ô. Quả nang hình trụ dài 25mm, mở thành ba mảnh, trên mặt có lông. Hạt nhiều, nhỏ, hơi</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>161. DỨA &amp;£</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0161-dua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0161-dua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thơm, trái thơm (miền Nam). ^ rá C£y</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ananas satìva Liun. (Ananas sativa L.). Cây sống dai. Lá mọc thành hoa thị, cứng</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dứa Bromeỉiaceae. dài, có gai cứng ở mép. Khi cây đã lớn thì từ</p>
<p>chùm lá đó mọc ra một thân dài độ 10-40cm, mang môt bông hoa tận cùng bằng một chùm lá nhỏ. Hoa đều, lưỡng tính. Mỗi hoa mọc ở kẽ một lá bắc màu tím. Ba lá đài nhỏ màu lục, ba cánh hoa màu tím lớn hơn, 6 nhị xếp thành 2 vòng. Bầu hạ 3 ô, mỗi ô chứa 2 dãy noãn đảo. Quả mọng. Phần ăn được và thường gọi là “quả dừa” thực ra là gồm trục của bông hoa và các lá mọng nước tụ hợp lại mà thành, còn quả thật thì nằm trong các mắt dứa (Hình 197).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>162. CÂY ĐA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0162-cay-da/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0162-cay-da/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học**: Ficus elastica Roxb, đa búp đỏ, bồ đề (đom pur): Ficus religiosa L. đa nhiều rể: Ficus macrophyllữ&rsquo;, đa tròn lá: Fỉcus ben^haỉensis L.**</p>
<p>Đều thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Nhiều loài đa được dùng:</p>
<p>Cây đa búp đỏ (Ficus eỉastica Roxb) là cây gỗ to, cao, thân nhiều nhánh. Lá hình bầu dục, hơi dài, to đày, gân phụ nổi rõ. Búp đỏ của cây đa là lá kèm sớm rụng bao bọc láy chồi tận cùng và khi lá nở ra thì rụng xuống. Toàn cây có nhựa mủ chứa chất cao su, trong tế bào lá có chứa tinh thể canxi cacbonat gọi là nang thạch (Hình 199).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>163. CHIỂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0163-chieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0163-chieu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hoa màu vàng hay điểm những dưòmg dọc tía, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả dài đầu nhọn, hơi có lông, dài 4-7cm rộng 8-12mm, với 2 đến 3 vết lõm chạy chéo trên quả. Hạt 3-5 màu trắng nhạt, điểm đen, nâu hay đỏ nhạt tùy theo loại. Mùa hoa quả: tháng 1-3 (Hình 200).</p>
<p>B. Phản bố, thu hái và chê biến</p>
<p>Cây mọc hoang dại và được trồng làm hàng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>164. GẢNG ,</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0164-gang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0164-gang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Găng trắng, lovieng (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Randia tomentosa (Blum. ex. DC.) Hookf. (Ganiema tomentosa Wall).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cày nhỏ cao 4 đến lOm, cành buông thõng, phủ lông tơ, trên mặt có nhiểu gai to dài l-5cm. Lá hình bầu dục đầu hơi nhọn hay tù, phiến lá dai mật trên xanh lục, mặt dưới có lông tơ màu trắng nhạt hay hơi nâu, dài 2,5-13cm, rộng 1,5- 4,5cm. Hoa đơn độc hầu như không cuống, màu trắng nhạt. Đài thường 6, tràng thường 8, nhị 5 đến 10. Quả thịt màu vàng, hình cầu hay hình trứng dài 2,5-4cm, rộng 2-4cm, hai ngăn. Hạt rất nhiều, đài 5mm, rộng 3-4mm, có cạnh, lưng tròn, hai bên dẹt, nhắn, màu đen nhạt. Mùa hoa: tháng 3-5, mùa quả: tháng 4-7 (Hình 202).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>165. CÂY XƯƠNG SÁO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0165-cay-xuong-sao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0165-cay-xuong-sao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây thạch đen, lương phấn thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mesona chinensis Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae ịLabiatae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ cao 40-60cm, lá mọc đối, hai mặt lá đểu có lông, mép lá có răng cưa, dài 2-4cm. Hoa màu hồng nhạt, quả nhỏ hình trứng (Hình 209).</p>
<p>B. Phán bố, thu hái và chế biến</p>
<p>Cây mọc hoang dại và được trồng nhiểu ở vùng An Giang (Châu Đốc) để làm thuốc và nấu thạch đen dùng uống cho mát.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>166. THỐT NỐT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0166-thot-not/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0166-thot-not/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thnot, (Cảmpuchia), mak tan kok (Lào), palmier à sucre, rondier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Borassus fỉabellifer L., (Pholidocarpus tunicatus H. Wendl.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dừa Paỉmaceae.</p>
<p>A. Mồ tả cây</p>
<p>Cầy thân cột, chia thành từng khoanh, có thể</p>
<p>cao tới 30m, trên ngọn có 1 tán lá xòe rộng. Lá có cuống dài, mặt lá màu xanh đậm, bóng mỡ trông tựa tàu lá cọ.</p>
<p>Cụm hoa là những bông mo, đực, cái khác gốc. Bông mo đực to hơn, phân nhánh nhiều hơn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>167. KIM TIỂN THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0167-kim-tien-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0167-kim-tien-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là mắt trâu, đồng tiền lông, vảy rồng, mắt rồng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Desmodìum styraciýolium (Osb.) Merr.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Pabaceae (Papiỉionaceae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây cỏ, cao 30-50cm, mọc bò. Ngọn non dẹt và có phủ lông tơ, màu trắng. Lá mọc so le, gồm một hoặc ba lá chét tròn dài 1,8-3,4cm, rộng 2-3,5cm, do đó có tên đồng tiền, mặt dưới có lông trắng bạc, mặt trên có những đường gân</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>168. RÂU OM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0168-rau-om/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0168-rau-om/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ngổ om, mò om, ngổ, ma am (Cămpuchia), phẳp hom pôm (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Limnophiỉa aromaúca (Lamk.)</em></em></p>
<p>Merr.</p>
<p>Thuộc họ hoa mõm chó Scrophuỉariaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Rau om là một loại cỏ mọc bò, thân dòn, đài 20-30cm, mùi rất thơm. Lá nhẵn, mọc đối, khồng cuống, hơi ôm vào thân, phần lá gần thân nhỏ lại, mép hơi có răng cưa. Có khi lá mọc thành cụm 3 lá. Hoa hơi không cuống, mọc đơn độc hoặc họp thành 2-3 dạng xim. Quả nang nhẩn, có bướu và nếp nhăn dọc theo quả, ngắn hơn lá đài. Hạt nhẵn hình trụ màu đen nhạt, có vân mạng (Hình 206).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>169. MÓNG LUNG RỔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0169-mong-lung-rong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0169-mong-lung-rong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là chân vịt, quyển bá, vạn niên từng, kiến thủy hoàn dương, hổi sinh thảo, trường sinh thảo, cải tử hoàn hồn thảo, hoàn dương thảo, nhả mung ngựa (Thái), thạch bá chi.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Selaginella tamariscina (Beauv.) Spring.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Quyển bá Selaginelỉaccae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Thản mọc thành búi, có khi kết bện với các giá rẽ thành một gốc cao đến lOcm, nom như thân kép. Cành bẽn của thân cũng mọc thành búi dài 5-12cm, phân nhánh rẽ đôi mở ra trên đất. Lá nhỏ hình giáo hay ba cạnh, thuôn xếp lợp lên nhau, ôm lấy cành có đạng như cây liểu bách (từ đó có tên loài là tamarìscina có nghĩa ià dạng liễu bách Tamarix). Cây chịu được khô hạn. Khi khô ráo cành lá xếp lại cuộn tròn vào trong trông như chân vịt do đó có tên cây chân vịt. Khi gặp ẩm ướt, cằnh lại mọc vươn ra ngoài từ đó có tên hồi sinh thảo (cò sống trở lại) hay kiến thủy hoàn dương (gặp nước sống trờ lại) từ đó gọi chệch ra trưòng sinh thảo (cỏ sống lâu), cải tử hoàn hồn thảo. Và từ đó một số ngưòi</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>170. NÀNG NÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0170-nang-nang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0170-nang-nang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà trứng ếch, trứng ốc, bọt ếch, nổ trắng, co phá mặc lăm (Thái), pha tốp (Lai Châu), đốc pha nốc (Lào), srul kraham {Cãmpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cailicarpa cana L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-càv" data-numberify>A. Mô tả càv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-càv"></a></h4>
<p>Cây nhó, cành vuông phủ đầy lông hình sao màu xám, hay trắng nhạt. Lá mọc đối, hình mác hai đầu nhọn, mép có răng cưa, dài 7-20cm, rộng 2,5-llcm, hai mặt đều có lông, mặt dưới nhiểu hơn nén có màu trắng bạc. Hoa rất nhỏ màu hồng nhạt mọc thành xim ờ kẽ lá, thành hình cầu. Quả hình cầii, nhẵn, màu tía, đường kính 2-3mm, mọc sát nhau.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>171. CÂY LÁ TIẾT DÊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0171-cay-la-tiet-de/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0171-cay-la-tiet-de/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây mối tròn, cây mối nám.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cissampelos pareira L. (Cissampelos convoìvuiacea Willd.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Tiết dê là một loại dây leo, thân và cành đều mang ít nhiều lông mịn. Lá hình tim, có khi mép hơi khía tai bèo, thường mềm; dài 2-5cm, rông 3-6cm, có 5 gân chính, hai mặt đều có lông mịn. Cụm hoa đực mọc thành ngù lưỡng phán, có cuông, mọc đơn độc hay từng đôi ở kẽ các lá bắc hình lá. Cụm hoa cái mọc thành xim lưỡng phân, gần như không cuống ở kẽ các lá bác hình thận hay hình tròn, nhò, mọc mau. Quả hạch hình cầu, dẹt, đường kính 5mm và có sẹo của vòi ở gốc, màu đỏ có lông. Hạch hình móng ngựa, giữa rỗng, có những mấu sần sùi, nhân có phôi nhũ và phôi cùng dạng (Hình 210).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>172. KHẾ RÙNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0172-khe-rung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0172-khe-rung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây quai xanh, cây cháy nhà.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rourea microphylỉa Planch.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Khế rừng Connaraceae,</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi, nhỏ, thân cứng, màu nâu xám. Lá kép lông chim lẻ gồm 5-6 đôi lá chét nhỏ, mặt trên bóng. Lá non màu hồng đỏ rất đẹp, trồng xa như đám cháy do đó có tên cây cháy nhà. Hoa màu trắng, 5 cánh hoa, 10 nhị, 5 lá noãn. Quả nhỏ, cong. Mùa hoa quả: tháng 6-8 (Hình 211).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>173. MÃ THẦY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0173-ma-thay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0173-ma-thay/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn ỊỊỌÌ ỉà củ năn, bột tể.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Heỉeocharis plantaginea R. Br.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cói Cyperaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Cay có củ to, mọc dưới nước. Thân không có lá, tròn dài, gần như chia đốt, ngoài mãt có khía đọc, phía trong có nhiều vách ngang. Lá được thay thế bởi những bẹ hình trụ. Cụm hoa chỉ gồm có một bòng nhỏ màu vàng nâu ở ngọn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>174. CỎ THIÊN THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0174-co-thien-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0174-co-thien-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là; cây cứt lợn, kiếm, san nga (Luang Prabang).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Anisomeles ovaía R. Br.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamỉaceae (Labiatae).</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cò thiên thảo cao 0,75 đến 1,25mm. Thân vuông, có lông nhất là ở ngọn. Lá mọc đối, có cuống rõ, phiến hình báu dục, có lông ở cả hai mặt, dài 7-15cm, rộng 3-6cm. Hoa màu hồng hay hơi tía mọc thành vòng nhiều hoa sít nhau ở kẽ lá. Hoa không cuống, đài hình chuồng, 5 răng. Ọuả bế tư, nhắn (Hình 215).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>175. DỨA BÀ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0175-dua-ba/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0175-dua-ba/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thùa, lưỡi lê, dứa Mỹ, nil pisey (Cãmpuchia), sisal, agave (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Agave americana Lin.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thủy Tiôn Amarylìĩdaceae.</p>
<p>Dứa bà trước đây chủ yếu chỉ được khai thác lấy sợi, một số bộ phận được dùng làm thuốc, Gđn đây được một số nước khai thác làm nguyên liệu chiết hecogenin, dùng làm nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc loại coctizon.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dứa bà là một loại cây sống dai do thân rẽ, thân trên mặt đất ngán, lá hình kiếm dài 1,2- 1,5m, quãng giữa rông 13cm, ngọn lá có gai to, nhọn, rắn, dài khoảng 1,5cm. Gai ở mép lá có màu dcn, bóng như sừng. Mỗi cây có khoảng 30-50 lá, mọng nước, mỗi lá có thể cân nặng 1,5kg. Sau nhiều năm (10-15 năm) cây ra hoa. Hoa đính Irên một trục lớn, thảng đứng, mọc từ giữa vòng lá. Trục hoa cao 4-6cm, có khi tới lOm, trên có tới hàng nghìn hoa. Sau khi cây ra hoa thì cây lụi đi. Hoa màu xanh, nhị mọc thò ra ngoài (Hình 216).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>176. CÂY NGHỂ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0176-cay-nghe/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0176-cay-nghe/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn có tén lủ thủy liễu, rau nghể.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonum hydropiper L. Persicaria hỵdropiper (L.) spoch.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau rãm Polygonaceae.</p>
<p>Nghể (Herbơ Poìygoni hvdropiperis) là toàn cày phơi hay sấy khô của cây nghể {Polygonum hydropiper L.)</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Nghể là một loại cỏ mọc hoang, sống hằng nãm, có thể cao tới 70-&amp;0cm, có nhiều cành. Lá hình mác, có cuống ngắn, dài 4-6cm, rộng 10- 13mm. Những lá trên nhỏ và hẹp hơn. Bẹ chìa mỏng và phát triển. Hoa đỏ mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá. Bao hoa 4, nhị 6. (Hình 220, Hm 52;3)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>177. C„H“O₇SO₃K.</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0177-chosok/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0177-chosok/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chất hyperin tan trong nước, độ chảy 236- 238u.</p>
<p>Chất pecsicarin tan trong cổn, độ chảy 280°.</p>
<ul>
<li>Theo nghiên cứu của Liên xô cũ (Gindech p. I. và F. V. Ivanồv, 1951) thì trong cây nghề có chất polygopiperin có tác dụng giúp sự co bóp tử cung, vitamin K và dẫn xuất ílavon rutin có tác dụng giảm sụ thấm và tăng sức chịu đựng của mao mạch.</li>
</ul>

<h4 id="d-công-dụng-và-liều-dùng" data-numberify>D. Công dụng và liều dùng<a class="anchor ms-1" href="#d-công-dụng-và-liều-dùng"></a></h4>
<p>Liên Xô cũ đã công nhận nghể là một vị thuốc</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>178. CÂY CỎ NẾN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0178-cay-co-nen/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-5-tiet-nieu/0178-cay-co-nen/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên bồ thảo, hương bồ thảo, bồ hoàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Typha orientaỉis G. A. Stuart.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hương bỗ Typhaceae.</p>
<p>Người ta dùng bồ hoàng (Põlìen Typhaè) là phấn hoa sấy hay phơi khô của hoa đực cây cò nến. Tên cỏ nến vì cụm hoa của nó giống cây nến.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cáy" data-numberify>A. Mô tả cáy<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cáy"></a></h4>
<p>Cây cỏ nến là một thứ cỏ cao từ 1,50-3m, có thân rể. Lá dài, hẹp. Hoa đơn tính cùng gốc, họp thành bông riêng cách nhau 0,6-5,5cm, nằm trên cùng một trục chung: Bổng đực ờ trên, bông cái ở dưới. Nhị ở hoa đực bao bọc bởi những lông ngắn màu vàng nâu, bông cái có lông nhạt hơn. Quả nhỏ, hình thoi, khi chín nở theo chiểu dọc. (Hình 220, Hm 51,1)</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

