<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.III - GIUN SÁN VÀ KÝ SINH TRÙNG on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/</link>
    <description>Recent content in II.III - GIUN SÁN VÀ KÝ SINH TRÙNG on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>105. KHOAI NƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0105-khoai-nua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0105-khoai-nua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là củ nưa, khoai na.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Amorphữphaỉỉus rivieri Dur.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sống lâu năm có củ to hình cầu dẹt có khi to hơn đầu một người lớn, thịt màu vàng, ăn hơi ngứa. Lá dơn có cuống dài tới 40cm hay hơn, màu xanh lục nâu có đốm trắng, xẻ ba thành những đoạn dài 50cm, phiến lá khía nhiều và sâu. Bông mo tận cùng bằng một phần bất thụ, hình trụ, màu tím. Mo màu nâu sẫm. Mùa hoa: mùa hạ và thu (Hình 94).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>106. Tơ UYN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0106-to-uyn/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0106-to-uyn/</guid>
      <description><![CDATA[<p>(Kontum).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Raphìdophora decursìva Schott.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây mọc leo có thể dài 4 đến 20m. Cành hình trụ đường kính 2,5 đến 5cm. Rễ khi sinh mọc thõng. Lá dai, màu xanh lục, dài 40-70cm, rộng 30-50cm, toàn phiến hình thuôn dài, ngọn lá nhọn gốc hình tim. Ngọn cuống gập khúc làm cho phiến lá mọc quặp xuống. Phiếm lá non nguyên, phiến lá già xẻ lông chim. Trên lá già còn có nhiều lỗ thủng nhỏ dọc ờ hai bên gần giữa. Cụm hoa bông mo dày, màu xanh nhạt, hình trụ ngọn tù, dài 15-20cm xung quanh bao bọc bởi một lá bắc to, hai mặt màu vàng. Hoa nhiều, lưỡng tính hình ìăng trụ 6 góc rộng. Quả mọng màu đỏ, nhiều hạt thuôn dài, tù ở hai đầu, có chấm trấng nhỏ ở mép (Hình 97).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>107. LU LU ĐỰC &gt;ỷ &amp;ti,&amp;</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0107-lu-lu-duc-y-ti/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0107-lu-lu-duc-y-ti/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thù lù đực, gia cầu, nút áo, hiên già nhi miêu, morelle noire, raisin de oup, herbe au magicien.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Solanum nigrum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Solanaceae.</p>
<p>A. Mò tả cảy</p>
<p>Cỏ mọc hằng năm, nhẵn hay hơi có lông, cao 50-80cm, có nhiều cành. Lá hình bầu dục, mềm, nhẩn, dài 4-15cm, rộng 2-3cm. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc thành tán nhỏ có cuống à kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 5 - 8mm, lúc đầu màu lục, sau vàng và khi chín có màu đen tím. Hạt đẹt, hình thận, nhẵn, đưòng kính chừng lmm. Toàn cây vò hơi có mùi hôi (Hình 98).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>108. MUỔNG TRUổNG $£</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0108-muong-truong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0108-muong-truong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn gụi lò màn tàn, sen lai, tần tiêu, buồn chuồn, mú tương, cam.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Zanthoxyỉum avicennae (Lamk.) DC (Pagara avicennae Lamk., 2an- thoxylum hercuỉis Lour.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhò nhưng cũng có những cây gỏ to có thân mang nhiểu gai lờm chởm (do đó có tên vùng Nghệ An, Hà Tĩnh, cành cũng mang nhiều gai thẳng đứng và ngắn. Lá nhẵn, kép lông chim rìa lẻ từ 3 đến 13 đôi lá chét; cuống lá hình trụ có khi kèm theo đôi cánh nhỏ. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành tán kép, nhẵn, tận cùng, dài hơn lá. Quả dài 4mm, 1 đến 3 mảnh, lớp vò ngoài</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>109. RONG Mơ ỉệ%</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0109-rong-mo-ie/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0109-rong-mo-ie/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là loại rau ma vĩ, rau ngoai, rau mơ - hải tảo, rong biển.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sargassum, Herba Sargassi.</em></em></p>
<p>Rong mơ hay rau mơ. (Sargassum hoặc Herba Sargassì) là toàn tảo rủa sạch phơi hay sấy khô của nhiều loài tảo khác nhau như dương thê thái- Sangassum fusiforme (Harv). Setch., Hải khảo tử-Sargassum pallìdum (Tum. c. Ag.) hoặc một loài tảo Sargassum sp. khác đều thuộc họ Rong mơ Sargassaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>110. SẮN THUYỀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0110-san-thuyen/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0110-san-thuyen/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sán sàm thuyền.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Syiygium resinosum (Gagnep) Merr. et Perry {Eugeniơ resinosa).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Sắn thuyẻn là một cây có thân thẳng đứng, hình trụ, có thể cao tới 15m. Cành nhồ gầy và dài, lúc đáu dẹt sau hình trụ, màu nâu nhạt, nhâm nheo. Lá mọc đố„ hai đôi lá gần nhau mọc theo hai hướng thẳng góc với nhau. Lá mọc sum suê, phiến lá hình mác thuôn nhọn ở gốc, nhọn tù ở đỉnh, dài 6-9cm, rộng 20-45mm, đen nhạt ở trên khí khô, mặt dưới nhạt có những điểm hạch hình điểm. Cụm hoa mọc ở kẽ các lá rụng hay chưa rụng, thành chùy dài 2~3cm, thưa họp thành nhóm dài 20cm, trục gầy nhỏ, tân cùng bởi 3 hoa không có cuống. Nụ hoa hình lê, gần hình cầu dài, 3-4mm, rộng 2,5-3mm. Mùa thu ra quả thành từng chùm như chùm vối,khi chín có màu túm đỏ, có vị ngọt, chát chát. Nhân dân ta vẫn dùng vỏ cây để xàm thuyển cho nên có tên sắn xàm thuyền. Lá non còn được dùng ăn gòi (Hình 102).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>111. THÓC LÉP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0111-thoc-lep/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0111-thoc-lep/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là cỏ cháy, bài ngài,</em></p>
<p>Tèn khoa học Desmodium gangeticum DC.</p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papìỉionaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây loại cỏ cao tới 1,30m. Cành mọc vươn đài. Lá chỉ gổm một lá chét, mặt trên nhẩn, mật dưới có lông. Cụm hoa thưa dài l2-30cm, gồm nhiều hoa nhỏ.</p>
<p>Nhiều quả không cuống chia làm 7-8 đốt, mỗi đốt đựng mộí hạt, đốt có cạnh, một cạnh khum tròn, một cạnh thẳng. Khi ta đi qua quả dính vào quần do trên quả có những lông móc (Hình 103).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>112. TÙNG HƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0112-tung-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0112-tung-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tùng chi, tùng cao, tùng giao.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Resỉna Pini-Cờlophonium.</em></em></p>
<p>Tùng hương hay tùng chi là phần đặc còn lại sau khi cất nhựa thông vói nước.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thông là một loại cây to, cao tới 20-30m đường kính thân có thể tới 2m, thân thẳng vò xù xì, nứt nẻ. Lá hình kim bao giờ cũng xanh tươi, chỉ có một gân nhỏ, mọc tụ hai hay ba lá, tùy theo loài. “Hoa” là những khôi hình nón gần như không cuống.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>113. RỦNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0113-rung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0113-rung/</guid>
      <description><![CDATA[<p>lưỡng tính, màu trắng vàng, mọc thành chùm tán ở kẽ lá. Quả như quả táo ta nhưng nhỏ hơn và dẹt hơn. Mùa hoa quả: tháng 5-7 (Hình 107).</p>

<h4 id="b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến" data-numberify>B. Phân bố, thu hái và chế biến<a class="anchor ms-1" href="#b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến"></a></h4>
<p>Cây mọc hoang đại ở những vùng đồi núi nơi dãi nấng hay ven rừng. Người ta dùng tá và rễ. Rể đào về rửa sạch đất, bóc lấy vỏ, thái nhỏ phơi hay sấy khô. Lá thường dùng tươi.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>114. SẢNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0114-sang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0114-sang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây sảng, Sảng lá kiếm, quả thang.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sỉercuìia ỉanceolata Cavan.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trôm Stercuìiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cáy" data-numberify>A. Mô tả cáy<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cáy"></a></h4>
<p>Sảng là một cây nhỡ, cao 3-6m, Lá đơn, nguyên, mọc so le, hình ngọn dáo, cuống phình ở hai đầu mép nguyên, gần lá lồng chim. Hoa đơn tính, không có cánh hoa. Đài hợp. Quả kép gồm 5 đại màu đỏ, mềm, có lòng nhung, có 4 đến 8 hạt đen bóng. Mùa hoa quả: từ tháng 3 đến tháng 7 (Hình 108).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>115. CÀ CHƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0115-ca-chua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0115-ca-chua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cà dầm, tomate (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lycopersicum escuỉentum Mill.</em></em></p>
<p>Thụộc họ Cà Solanaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cầy thảo, sống theo mùa. Thân tròn, phân cành nhiểu. Lá có cuống dài, phiến lá xè lông chim, số lượng thùy không ổn định, thường có ràng cưa. Hoa họp thành những xim thưa ở nách lá, cuống phủ lông cứng. Đài 3-6 thùy hình mũi mác không dài hơn đài, mặt phủ lông. Nhị 5-6, bao phấn dính thành 1 ống bao quanh nhụy, thuôn dần ở đỉnh, mở bằng những kẽ nứt dọc ngắn. Bầu có 3 hoặc nhiều ô, mỗi ô chứa nhiều noãn. Quả mọng có 3 ô. Hạt dẹt, hình thận. Do một quá trình trồng trọt lâu đời, nên Cây cà chua có nhiểu biến đổi về hình thái, số lượng các thùy của dài, tràng, bộ nhị có khi 5, 6, 7 có khi 8. Sớ lượng lá noãn cũng tâng lên nhiều. Mùa hoa quả:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>116. III. CÁC CÂY THUỐC VÀ Vị THUỐC TRỊ GIUN SÁN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0116-iii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-tri-giun-san/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0116-iii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-tri-giun-san/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>117. CÂY DẦU GIUN -±. #■</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0117-cay-dau-giun/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0117-cay-dau-giun/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên ỉã cây rau muối dại, cây cỏ hôi, cây thanh hao dại, thổ kinh giới.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chenopodium ambrosiữides L. {Chenopodium anthelminticum A. Gray.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau muối Chenopodiaceae.</p>
<p>Chú thích về tên: Tên cây dầu giun là tên mới đặt vào khoảng năm 1939-1940, vì cây này cho tinh dầu chữa giun. Có chữ dầu để phân biệt với cây sử quân tử có tên khác là cây giun.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>118. CÂY BÁCH BỘ WẵỊ5</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0118-cay-bach-bo-wai5/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0118-cay-bach-bo-wai5/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn có tên là dây đẹt ác, dây ba mươi.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Stemona tuberosa Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bách bộ Stemonaceae.</p>
<p>Ta dùng rẽ phơi hay sấy khô (Radix Stemonae) của cây bách bộ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bách bộ là một thứ cây leo, dài 6-8m, có khi hơn. Thân nhò nhẵn. Lá thường mọc đối có cuống, hình trái tim. Trên mặt lá, ngoài gân chính có 6-8 gân phụ chạy đọc tù cuống lá đến đầu lá, có những gân ngang nhỏ và rõ. Cụm hoa mọc ò kẽ lá gồm 1-2 hoa, lớn, màu vàng đỏ. Bao hoa gồm bốn phiến, 2 phiến ngoài dài 4cm, rộng 5mm, 2 phiến trong rộng hơn. Nhị 4, có tua ngắn. Quả nang có 4 hạt (Hình 114, Hm 8,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>119. XOAN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0119-xoan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0119-xoan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sầu đâu, xoan trắng, xuyên luyện, khổ luyện, đốc hiên, sđâu (Cămpuchia), lilas du Japon, lilas des Indes, laurier grec, faux sycomore.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Meỉia aiedarach L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Xoan Metiaceae.</p>
<p>Ta dùng vỏ thân, vỏ cành to và vò rễ phơi khô hay sấy khô của cây xoan - Cortex Meỉiae. vỏ rễ tốt hơn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Xoan là một cầy to cao, có thể đạt tới 25-30m nhưng thông thường chỉ thấy l(M5m là người đã khai thác. Vò thân xù xì, nhiều chỗ lồi lõm, với nhiều vết khía dọc. Lá mọc cách 2-3 lần kép lông chim lẻ. Chiều dài toàn bộ lá có thể tới 60- lOOcm, chiều rộng toàn bộ lá 40-60cm. Lá chét dài 7-8cm, rộng 2'3cm. Cuống lá chét ngắn, mép khứa răng cưa nông, mặt dưới lá và cuống</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>120. CÂY THÙN MỮN (1) à %M. M- %</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0120-cay-thun-mun-1-a-m-m/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0120-cay-thun-mun-1-a-m-m/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chua meo (tên ờ Lạng Giang, Bắc Giang), cây phi tủ, cây chua ngút - vốn vén, tấm cùi (Thổ), xốm mun (Thái).</em></p>
<p>Tèn khoa học Embelìa ribes Burm.</p>
<p>Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae.</p>
<p>Người ta đùng quả phơi hay sấy khô của cây thùn mũn.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây mọc hoang ỏ các đồi thành từng bụi cao chừng l-2m. Thân màu tía tím thỉnh thoảng có cành đỏ tươi hơn, trông như hơi mốc. Có vạch</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>121. HẠT BÍ NGÔ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0121-hat-bi-ngo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0121-hat-bi-ngo/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hạt bí ngô còn có tên là: hạt bí đỏ, má ứ (Thái), nam qua tử (Semen Cưcurbitae) là hạt của nhiều loại bí như bí ngô {Cucurbita pepõ L.), bí rợ (Cucurbita moschata Duch) V.V&hellip;. đều thuộc họ Bí Cucurbitaceae.</p>
<p>Hạt bí ngô thường được nhân dân rang ãn vào những dịp liên hoan, dịp tết v.v&hellip; Tác dụng chữa sán tuy không mạnh bằng dương xỉ đực (Aspidium fìlìx-mas Roth.) nhưng không gây độc đối với cơ thể.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>122. CÂY CHÂN BẦU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0122-cay-chan-bau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0122-cay-chan-bau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên ìà cây chưng bầu, song ke (tên Cãmpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Combretum quadranguiare Kurz (Combretum aUenuatum Wall).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bàng Combretaceae.</p>
<p>Người ta dùng quả và vỏ cây Chân bầu.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ cao từ 2 đến I2m. Khi còn non có cành hình 4 cạnh, 4 mép có dìa như cánh. Lá thường mọc đối, hình trứng dài, đầu lá tròn hay hơi rộng ra, cả hai mặt nhất là mặt dưới đều có lông. Chiều dài của lá 3-7,5cm, rộng 1,5-4cm. Hoa nhỏ mọc thành bông ở kẽ lá và đầu cành. Quả dài 18-20mm, rộng 7-8mm có 4 cánh mỏng. Hạt hình thoi rộng 4mm (Hình 118, Hm</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>123. CÂY THẠCH Lựu M</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0123-cay-thach-luu-m/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0123-cay-thach-luu-m/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên gọi là bạch lựu, tháp lựu, lựu chùa Tháp.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Punica granalum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lựu Punicaceae.</p>
<p>Ta dùng vỏ thân, vỏ cành, vò rễ phơi hay sấy khô (Cortex Granati) hay có khi dùng vỏ quả lựu phơi hay sấy khô (Perìcarpium Granati). (Vỏ, thân và rễ lựu có độc, dùng phải cẩn thận).</p>
<p>A. Mò tả cày lựu</p>
<p>Cây lựu là một cây thuộc mộc, cao chừng 3- 4m, cây nhỏ, có khi có gai. Lá dài, nhỏ, mềm mỏng, đơn, mép nguyên có khi mọc thành cụm nhưng thường mọc so le hoặc hơi mọc đối, cuống ngắn. Mùa hạ nở hoa màu đỏ tươi hoặc màu trắng (bạch lựu) hoặc mọc riêng lẻ hoặc từng xim có độ 3 hoa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>124. CÂY RÙM NAO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0124-cay-rum-nao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0124-cay-rum-nao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thô khang sài, kamala, camala, mọt.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Malỉotus philippinensis (Lam.) Muell. Arg.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>
<p>A. Mồ tả cây</p>
<p>Cây rùm nao là một cây cao từ 5 đến 15m. Cành gầy, lúc đầu có lông măng, màu gỉ sắt sau nhần và ngả nâu nhạt. Lá mọc so le, có cuống dài 10-I2m, rộng 3-4cm hình trứng hay lưỡi mác. Phiến lá dài, mép nguyên, mật trên nhẵn, mật dưới có lông măng, điểm những hạch màu đỏ. Từ cuống tỏa ra ba gân, sát cuống có hai hạch đen. Hoa nhỏ, đơn tính khác gốc không có cánh mọc thành bông ờ kẽ lá hoặc đầu cành. Quả là một nang, hình cầu, đường kính chừng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>125. QUÁN CHÚNG -jf &amp;</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0125-quan-chung-jf/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0125-quan-chung-jf/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Quán chúng là một vị thuốc tương đối hay dùng trong đông y. Tuy nhiên nguồn gốc rất phức tạp và chưa thông nhất. Trước đây căn cứ vào các tài liệu của Trung Quốc, ta thường xác định quán chúng là thân rễ của cây Cyrtomium Ịortunei J. Sm. (họ Polypodiaceae). Theo</p>
<p>A. Pételot (1954. Les plantes médicinales du Cambodge, du Laos et du Việt Nam, tập Ill-tr. 319) thì cây này có ở Việt Nam. Tại nhiều vùng nhân dân ta dùng thân rễ của nhiều loài quyết khác nhau, tên khoa học chưa được ai xác định chính xác.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>126. MẮC NƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0126-mac-nua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0126-mac-nua/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi ìà mặc nưa, mac leua (Cãmpuchia).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Diospyros moỉlìs Griff.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thị Ebenaceae.</p>
<p>A. Mò tả cày</p>
<p>Mặc nưa là một cây cao I0-20m có cành và những bộ phận khác của cây, lúc đầu có lông, sau không có lông. Lá mọc so le, hình trứng dài, nguyên, mặt dưới mò, mật trên nhẩn, phiến lá dài 5,5-13cm rộng 5,5-7cm cuống có lông dài</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>127. IV. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA LỴ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0127-iv-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-ly/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0127-iv-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-ly/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>128. A. CHỮA LỴ AMÍP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0128-a-chua-ly-amip/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0128-a-chua-ly-amip/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>129. CÂY SẤU ĐÂU RỪNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0129-cay-sau-dau-rung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0129-cay-sau-dau-rung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây sầu đâu cứt chuột, hạt khổ sâm, khổ luyện tử, nha đảm tử, chù mền, san đực (Sầm Sơn), cứt cò (Vĩnh Linh), bạt bỉnh (Nghệ An).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Brucea ịavanica (L.) Merr. {Brucea sumatrana Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thanh thất Simaroubaceae.</p>
<p>Cây sầu đâu rừng cho vị nha đảm tử (Pructus Bruceae hay Brucea hoặc Semen Bruceae) còn gọi là khổ luyện tử hay khổ sâm hay quả xoan đầu rừng là quả khô cùa cây sầu đâu rừng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>130. B. CHỮA LỴ TRỰC TRÙNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0130-b-chua-ly-truc-trung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0130-b-chua-ly-truc-trung/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>131. RAU SAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0131-rau-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0131-rau-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cùn gọi là mã xỉ hiện, pourpier.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Portulaca oleracea L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau sam Portulacaceae,</p>
<p>Người ta dùng toàn cây rau sam tươi hay phơi hoậc sấy khô (Herba Portulacae). Mã là con ngựa, xỉ là răng, hiện là một thứ rau, vì cây rau sam là một thứ rau có lá giống hình rãng con ngựa.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Rau sam là một loại cỏ sống hàng năm, có nhiểu cành mẫm, nhẵn. Thán có màu đỏ nhạt, dài 10 đến 30cm. Lá hình bầu dục dài, phía đáy lá híri thót lại, không cuống, phiến lá dày, mặt bóng, dài 2cm, rộng 8-14mm. Những lá phía ưên họp thành một thứ tổng bao quanh các hoa. Hoa mọc ở đầu cành, màu vàng, không có cuống. Quả nang bình cầu, mồ bằng 1 nắp. Trong có chứa nhiều hạt màu đen bóng (hình 127,Hm</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>132. C,HMO₄N.</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0132-chmon/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-3-giun-san/0132-chmon/</guid>
      <description><![CDATA[<h4 id="d-tác-dụng-dược-lý" data-numberify>D. Tác dụng dược lý<a class="anchor ms-1" href="#d-tác-dụng-dược-lý"></a></h4>
<p>ỉ. Tác dụng trên mạch máu</p>
<p>Theo Hồ Thành Nho (Chiến thời y chính 3, 12-Trimg vãn, Khâu Thần Ba trích) rau sam có tác dụng làm co nhỏ mạch máu. Nguồn gốc tác dụng này do thần kinh trung ương và ngoại vi.</p>
<ol start="2">
<li>Tác dụng trên vi trùng</li>
</ol>
<p>a. Theo báo cáo của Sở y học dự phòng Trung Quốc (Luận văn thứ s tháng 5-1943) nước sắc rau sam 25% có tác dụng ức chế sự phát dục của vi ưùng lỵ Shiga-Kruse, vi trùng lỵ hình Y. Đối với trùng lỵ hình Y, tác dụng rất nhậy, từ nồng độ 10% ƯỞ lên đã có tác dụng.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

