<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.II - MỤN NHỌT, VẾT THƯƠNG VÀ MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/</link>
    <description>Recent content in II.II - MỤN NHỌT, VẾT THƯƠNG VÀ MỘT SỐ BỆNH NGOÀI DA on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>28. BỒ CÔNG ANH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0028-bo-cong-anh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0028-bo-cong-anh/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên bồ công anh được dùng để chỉ ít nhất 3 cây khác nhau đều có mọc ở nước ta, cần chú ý tránh nhầm lẫn:</p>
<ol>
<li>Cây bồ công anh Việt Nam Lactuca indica L. họ Cúc (Asteraceae). Chữ <em>&ldquo;Việt Nam&rdquo;</em> là chúng tôi mới thêm để tránh nhầm lẫn. Cây này được dùng phổ biến, nhất là tại phía Bắc và phía bắc Trung Bộ.</li>
<li>Cây bồ công anh Trung Quốc Taraxacum officinale Wigg. cũng họ Cúc (Asteraceae). Chữ <em>&ldquo;Trung Quốc&rdquo;</em> chúng tôi cũng mới thêm vào để chỉ rõ rằng tên bồ công anh ghi trong các sách Trung Quốc là cây này. Cây này có mọc hoang và được trồng ở một vài nơi trong nước ta, nhất là tại các miền núi cao như Tam Đảo, Sapa. Tuy nhiên ta hầu như không dùng loại này.</li>
<li>Cây Chỉ thiên Elephantopus scaber L. cũng thuộc họ Cúc (Asteraceae). Cây này được một số anh em miền Nam nước ta dùng với tên bồ công anh. Điều đáng chú ý là tại một vài nơi ở miền nam Trung Quốc (tỉnh Quảng Tây) người ta cũng gọi cây chỉ thiên này là bồ công anh và dùng như cây bồ công anh Trung Quớc (xem vị chỉ thiên).</li>
</ol>

<h4 id="bồ-công-anh-việt-nam" data-numberify>BỒ CÔNG ANH VIỆT NAM<a class="anchor ms-1" href="#bồ-công-anh-việt-nam"></a></h4>
<p><em>Còn gọi là</em> bồ công anh, rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cây.
Tên khoa học <em>Lactuca indica L</em>.
Thuộc họ Cúc Asteraceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>29. CHỈ THIÊN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0029-chi-thien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0029-chi-thien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>(Xem vị này)
Phân biệt ba cây bồ công anh: Để phân biệt 3 cây mang tên bồ công anh, chúng tôi tóm tắt sau đây sự khác nhau giữa 3 cây:
Tên khoa học <em>Tên khác Chiều cao Lá Ho</em>a
Lactuca indica Diếp dại
Bồ công anh 0,6 – 3m Mọc so le Hình đầu màu vàng
Taraxacum officinale Bồ công anh Trung Quốc 0,2 – 0,4m Mọc sát đất hình hoa thị Hoa màu vàng quả xếp hình cầu có long mầu trắng
Elepphantopuss scaber Chỉ thiên 0,2 – 0,4m Mọc sát đất Hoa màu tím nhạt hình hoa thị</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>30. KIM NGÂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0030-kim-ngan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0030-kim-ngan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> Nhẫn đông
Tên khoa học <em>Lonicera japonica Thunb</em>.
Thuộc họ Cơm cháy Caprifoliaceae. Cây kim ngân cho ta các vị thuốc:</p>
<ol>
<li>Hoa kim ngân hay kim ngân hoa-Flos Lonicerae là hoa phơi hay sấy khô của cây kim ngân.</li>
<li>Cành và lá kim ngân-Caulis cum folium Lonicerae-là cành và lá phơi hay sấy khô của cây kim ngân.</li>
</ol>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Kim ngân11 là một loại dây mọc leo, thân có thể vươn dài tới 10m hay hơn. Cành lúc còn non màu lục nhạt, có phủ lông mịn, khi cành già chuyển màu nâu đỏ nhạt, nhẵn. Lá mọc đối, đôi khi mọc vòng 3 lá một, hình trứng dài, đầu hơi tù, phía cuống tròn, cuống ngắn 2-3mm, cả hai mặt đều phủ lông mịn. Vào các tháng 5-8, hoa mọc từng đôi ở kẽ lá, mỗi kẽ lá có 1 cuống mang 2 hoa, hai bên lá mọc đối mang 4 hoa, lá bắc giống lá nhưng nhỏ hơn. Hoa hình ống xẻ hai môi, môi lớn lại xẻ thành 3 hay 4 thùy nhỏ, phiến của tràng dài gần bằng ống tràng, lúc đầu màu trắng, sau khi nở một thời gian chuyển màu vàng, cùng một lúc trên cây có hoa mới nở màu trắng như bạc, lại có hoa nở đã lâu màu vàng như vàng cho nên có tên là kim ngân (kim là vàng, ngân là bạc); cây kim ngân xanh tốt vào mùa đông cho nên <em>còn có tên là</em> nhẫn đông nghĩa là chịu đựng mùa đông, 4 nhị thòi dài cao hơn tràng; vòi nhụy lại thòi dài cao hơn nhị, mùi thơm dễ chịu. Quả hình trứng dài chừng 5 mm (Hình 37, Hm 4,3).
Hình 37. Kim ngân - Lonicera japonica</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>31. CÂY KÉ ĐẦU NGỰA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0031-cay-ke-dau-ngua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0031-cay-ke-dau-ngua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> thương nhĩ (te6n Trung Quốc), phắt ma (Thổ).
Tên khoa học <em>Xanthium strumarium L</em>.
Thuộc họ Cúc Asteraceae. Ta dùng quả ké đầu ngựa, hay toàn bộ phận trên mặt đất của cây ké đầu ngựa, phơi hay sấy khô.
Ở Trung Quốc, gọi quả ké là thương nhĩ tử (Fructus Xanthii).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây ké đầu ngựa là một cây nhỏ, cao độ 2m thân có khía rãnh. Lá mọc so le, phiến lá hơi 3 cạnh, mép có răng cưa có chỗ khía hơi sâu thành 3-5 thùy, có lông ngắn cứng. Cụm hoa hình đầu có thứ lưỡng tính ở phía trên, có thứ chỉ gồm có hai hoa cái nằm trong hai lá bắc dày và có gai. Quả giả hình thoi, có móc, có thể móc vào lông động vật. Trẻ con vẫn nghịch bỏ vào tóc nhau rất khó gỡ ra (cắt đôi thấy ở trong có hai quả thực). (Hình 38, Hm 5,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>32. HẠ KHÔ THẢO 夏枯草</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0032-ha-kho-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0032-ha-kho-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em>Brunella (Prunella) vulgaris L</em>.
Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae.
Ta dùng cụm hoa và quả phơi hay sấy khô (Flos Brunellae cum Fructu) của cây hạ khô thảo.
Theo người xưa cây này sau ngày hạ chí (mùa hạ) thì khô héo nên gọi là hạ khô thảo (trên thực tế ở nước ta, mùa hạ cây vẫn tươi tốt).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hạ khô thảo12 là một cây sống dai có thân vuông màu hơi tím đỏ, lá mọc đối, hình trứng hay hình mác đài, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa, có ít lông ở thân và lá. Cụm hoa mọc ở đầu cành giống như bông do nhiều hoa có cuống ngắn mọc vòng, mỗi vòng có 5 - 6 hoa. Đài hoa có 2 môi, môi trên có 3 răng, môi dưới có 2 răng, hình 3 cạnh. Cánh hoa màu tím nhạt hình môi, môi trên như cái mũ, môi dưới xẻ ba, thùy giữa rộng hơn. Nhị 2 dài, 2 ngắn, đều thò ra khỏi tràng. Bầu có bốn ngăn. Vòi nhỏ dài. Quả nhỏ cứng (Hình 39, Hm 11,3).
Hình 39. Hạ khô thảo - Brunella vulgaris</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>33. CÂY XÀ SÀNG 蛇床子</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0033-cay-xa-sang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0033-cay-xa-sang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây giần sàng
Tên khoa học <em>Cnidium monnieri (L.) Cuss. (Selinum monnieri L.</em>)
Thuộc họ Hoa tán Umbelliferae.
Tên giần sàng vì cụm hoa trông từ trên xuống giống cái giần hay cái sàng gạo. Người xưa nói vì rắn hay nằm lên trên và ăn hạt cây này do đó gọi tên là xà=rắn, sàng=gìường.
Người ta dùng xà sàng tử (Fructus Cnidii) là quả phơi hay sấy khô của cây xà sàng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>34. BƯỞI BUNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0034-buoi-bung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0034-buoi-bung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây cơm rượu, cát bối, co dọng dạnh (Thái).
Tên khoa học <em>Glycosmis pentaphylla Corr. (Glycosmis cochinchinensis (Lour.) Pierre)</em>.
Thuộc họ Cam Rutaceae.
Trong nhân dân thường dùng tên bưởi bung để chỉ hai cây: Cây có tên khoa học <em>và mô tả</em> sau đây, một cây nữa có lá đơn nguyên sẽ giới thiệu trong phần chú thích13 và có tên khoa học <em>là Acronychia laurifolia Bl. thuộc cùng họ</em>.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>35. CÂY MÃ TIÊN THẢO 馬鞭草</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0035-cay-ma-tien-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0035-cay-ma-tien-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cỏ roi ngựa, Verveine (Pháp).
Tên khoa học <em>Verbena officinalis L</em>.
Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.
Người ta dùng toàn cây mã tiên thảo (Herba Verbenae) tươi hay phơi hoặc sấy khô.
Tên mã tiên do chữ mã = ngựa, tiên = roi, vì cỏ dài, thẳng, có đốt như roi ngựa, do đó mà đặt tên như vậy.
Châu Âu (Pháp) dùng với tên Verveine.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>36. CON RẾT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0036-con-ret/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0036-con-ret/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> ngô công, thiên long, bách túc trùng, bách cước.
Tên khoa học <em>Scolopendra morsitans L</em>.
Thuộc họ Ngô công Scolopendridae.
Ngô công là toàn con rết phơi hay sấy khô.</p>

<h4 id="a-nguồn-gốc" data-numberify>A. Nguồn gốc<a class="anchor ms-1" href="#a-nguồn-gốc"></a></h4>
<p>Ta dùng con rết lớn, nhiều chân, thân dẹt, dài 7- 13cm, thường gồm chừng 20 đốt, mỗi đốt có một đôi chân. Đốt cuối cùng 2 chân biến thành như hai đuôi. Đầu rết có hai râu dài, răng nhọn sắc cắn đau và có chất độc, khi bắt cần chú ý. Vào các tháng 4-5 đẻ trứng, mỗi con đẻ chừng 20-30 trứng sau ít lâu nở thành rết con, lúc đầu có màu trắng, sau lột xác thành rết lớn màu nâu đỏ (Hình 45).
Con rết sống hoang ở dưới những khúc gỗ mục, các hòn đá, mái nhà mục nát. Hiện nay nhân dân ta chỉ bắt những con sống hoang. Tại Trung Quốc, do nhu cầu lớn, đã đặt vấn đề nuôi rết dùng trong nước và xuất khẩu. Triều Tiên cũng nuôi dùng và xuất khẩu rết. Chọn những con to béo là tốt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>37. SÀI ĐẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0037-sai-dat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0037-sai-dat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là húng trám, ngổ núi, cúc nháp, cúc giáp, hoa múc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Wedeliacalendulacea (L.) Less (Verbesina calendulacea L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Sài đất còn có tên húng trám vì khi vò cây có mùi trám và được một số nơi dùng nó ăn sống nhu ăn rau húng. Người ta còn gọi là ngổ núi vì cây giống cây rau ngổ lại mọc hoang trong núi. Tên cúc nháp hay cúc giáp vì hoa giống hoa cúc, lá và thân lại nham nháp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>38. E- Công dụng và liều dùng</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0038-e-cong-dung-va-lieu-dung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0038-e-cong-dung-va-lieu-dung/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Nhân dân Bắc Ninh, Bắc Giang và nhiều nơi khác vẫn dùng cây sài đất ăn sống như rau với thịt hay cá.</p>
<p>Một số nơi khác dùng sài đất tắm trị rôm sảy hoặc uống phòng chạy sởi, chữa báng, sốt rét.</p>
<p>Từ cuối năm 1961, bệnh viện Bắc Giang đã sử dụng điều trị có kết quả mọi trường hợp viêm tây ngoài da, ở khớp xương, ở răng, vú, sưng bắp chuối, sưng khớp nhiễm trùng, lở loét, mụn nhọt, chốc đầu, đau mắt v.v&hellip;. Hiện nay việc sử dụng sài đất được phổ biến rộng rãi, có nơi đã dùng sài đất chữa viêm bàng quang cũng có kết quả tốt (Bệnh viện khu Hai Bà, Hà Nội, năm 1966).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>39. Chú thích về nhầm lẫn</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0039-chu-thich-ve-nham-lan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0039-chu-thich-ve-nham-lan/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hiện nay có 2 cây thường dùng nhầm với tên sài đất:</p>
<ol>
<li>Cây lỗ địa cúc còn có tên là bành kỳ cúc, tên khoa học là Wedeliaprostrata (Hook. et Am.) Hemls, cũng họ Cúc (Asteraceae),</li>
</ol>
<p>Cây này thường có lá ngắn hơn, hoa màu vàng nhạt, quả bế không có lông và không thu hẹp ở đầu, không có vòng lồi lên, đầu cụt.</p>
<p>Chúng tôi chưa thu thập được tên địa phương.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>40. BẠCH HẠC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0040-bach-hac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0040-bach-hac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây lác, thuốc lá nhỏ lá, cây kiên cò, nam uy linh tiên.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rhinacanthus nasuta (L.) Kurz (Justicia nasuta L., Rhinacamhus communis Nees, Dianthera paniculata Lour.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ô rô Acanthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ cao 1,5m, thân mọc thẳng đứng, có nhiều cành, lá mọc đối có cuống, phiến lá hình trứng thuôn dài, phía cuống tù, đầu nhọn, dài 2-9cm, rộng l-3cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới hơi có lông mịn. Hoa nhỏ, màu trắng hơi điểm hồng mọc thành xim nhiều hoa có cuống, ở đầu cành hay đầu thân. Quả nang, phía dưới dẹt không chứa hạt, phía trên chứa 4 hạt, có khi chỉ có 2 hạt. Hạt hình trứng hai mặt lồi (Hình 48).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>41. BẠCH HOA XÀ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0041-bach-hoa-xa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0041-bach-hoa-xa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bạch tuyết hoa, cây chiến (Bắc Lệ, Lạng Sơn), cây đuôi công, pit phì khao (Luang Prabang), xitraca (Ấn Độ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Plumbago zeylanica L., Thela alba Lour.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đuôi công Plumbaginaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bạch hoa xà là một loài cỏ sống dai, cao 0,30-0,60m, có thân rễ, thân có đốt và nhẵn. Lá mọc so le, hình trứng đầu nhọn, phía cuống hơi như ôm vào thân, mép nguyên, không có lông, nhưng mặt dưới hơi trắng nhạt. Hoa màu trắng, mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá, đài hoa có lông dài, nhớt. Tràng dài gấp 2 lần đài. Mùa hoa gần như quanh năm nhưng nhiều nhất vào các tháng 5-6 (Hình 49).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>42. BẢY LÁ MỘT HOA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0042-bay-la-mot-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0042-bay-la-mot-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thất diệp thất chi hoa, độc cước liên, thiết đăng đài, chi hoa đầu, tảo hưu, thảo hà xa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Paris polyphylla Sm.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bảy lá một hoa là một loại cỏ nhỏ, có dạng rất đặc biệt, sống lâu năm, thân rễ ngắn, dài chừng 5-15cm, đường kính 2,5-2,5cm rất nhiều đốt, khó bẻ, vết bẻ trông như có bột, màu vàng trắng hay xám vàng. Từ thân rễ nổi lên mặt đất một thân mọc thẳng đứng cao tới 1 mét, phía gốc có một số lá thoái hóa thành vẩy, bao lấy thân cây. Giữa thân có một tầng lá mọc vòng gồm 3 đến 10 lá, nhưng thường là 7 lá, cuống lá dài 2,5-3cm, phiến lá hình mác rộng, dài 15- 21cm, rộng 4-8cm, đầu phiến lá nhọn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt dưới màu xanh nhạt, đôi khi có màu tím nhạt. Hoa mọc đơn độc ở đỉnh cành, cuống hoa dài 15-30cm. Lá đài gồm 5 đến 10, thường là 7, màu xanh lá cây, dài 3- 7cm, rời từng cái một, trông như lá, không rụng. Số cánh tràng bằng số lá đài, hình sợi rủ xuống, màu vàng mâu, chiều dài bằng hay ngắn hơn chiều dàì của lá đài. Nhụy màu tím đỏ, bầu thường gồm 3 ngăn. Quả mọng màu tím đen. Mùa hoa vào các tháng 3, 4, 5 (vùng Sapa), mùa quả và các tháng 10-11 (Hình 50).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>43. BÈO CÁI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0043-beo-cai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0043-beo-cai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đại phù bình, bèo ván, bèo tai tượng, bèo tía, thủy phù liên, đại phiêu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pistia stratiotes L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bèo cái là một loài cây mọc nổi trên mặt nước, có bồ không có thân. Lá mọc từ rễ, mọc thành hoa thị ở gốc, phiến lá hình trứng dài độ 2-10cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn, những lá ở giữa nhỏ hơn. Thứ mật trên xanh, dưới hơi tía là tốt. Cụm hoa nhỏ mọc từ giữa các lá, có mo màu trắng nhạt, hình ống không đều. Quả hình quả mọng có nhiều hạt xù xì (Hình 51).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>44. Những đơn thuốc dùng bèo cái trong nhân dân</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0044-nhung-don-thuoc-dung-beo-cai-trong-nhan-dan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0044-nhung-don-thuoc-dung-beo-cai-trong-nhan-dan/</guid>
      <description><![CDATA[<ol>
<li>
<p>Dùng chữa eczêma. Số lượng bèo cái tùy ; theo nơi chữa to hay nhỏ, đem về rửa sạch bằng nước thường 3-4 lần, thêm ít muối giã nát, đáp cả nước lẫn cái lên chỗ bị eczêma. Thường chỉ đắp một hai lần chỗ mẩn không chảy nước nữa và điều trị trong vòng 7-10 hôm là khỏi hẳn. Đồng thời với việc đắp ngoài có thể uống những thang thuốc giải độc có hoa kim ngân, bồ công anh v.v&hellip;</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>45. BỒ CU VẼ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0045-bo-cu-ve/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0045-bo-cu-ve/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đỏ đọt, mào gà, bồ long anh, sâu vẽ, bọ mảy.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Breynia fruticosa Hool. F. (Phyllanthusinlroductis Steud, PhyllanthusturbinatusSima., Phyllanthussimsianus Wall.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bồ cu vẽ là một cây nhỏ, thân nhẵn. Lá có hình dáng và kích thước thay đổi, đầu nhọn, phía cuống tù hay nhọn. Chiều dài của lá từ 3- 6cm, rộng 20-45mm, cuống rất ngắn, màu nâu sẫm hay đen. Mặt dưới lá thường có đường vẽ đen do một loại sâu bò để vết lại. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, gồm 5-6 hoa đực và 1-3 hoa cái, đính trên một cành nhỏ, với những lá bắc khô xác. Quả khô, hình cầu dẹt, màu đen nhạt, đường kính 5mm, phía cuống bao bọc bởi một đài cùng phát triển. Hạt màu nâu nhạt 3 cạnh, cao 3mm trên có phủ một áo hạt màu vàng cam (Hình 52).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>46. BÙNG BỤC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0046-bung-buc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0046-bung-buc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bục bục, bông bét, cây lá ngõa kok po hou (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mallotus barbatus Muell. et Arg.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bùng bục là một cây nhỡ, cao chừng 1,5-2mét. Cành non có nhiều lông màu vàng nhạt. Lá mọc so le, phiến lá hình tim, đầu lá dài nhọn, phía cuống tròn hay thẳng góc với cuống, mép nguyên hay hơi thành 3 thùy cắt không sâu, dài rộng chừng 15-18cm, khi còn non mạt dưới có những lông màu vàng nhạt, khi già có thể nhấn. Cuống dài có phủ lông trắng vàng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>47. CÀ DẠI HOA VÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0047-ca-dai-hoa-vang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0047-ca-dai-hoa-vang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là cà gai, cây gai cua, cây mùi cua, lão thử lực.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Argemone mexicana L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cà dại hoa vàng là một loại cỏ có thân mẫm, cao chừng 30-40cm. Lá mọc so le, hơi ôm vào thân cây, xẻ lông chim sâu, trên có lông cứng, nhọn với những đường gân màu trắng. Hoa màu vàng tươi, mọc ở đầu cành, rộng 2-6 cm, đài có 3 cánh sớm rụng. Quả nang thuôn dài, có góc và gai nhọn. Khi chín, mở từ phía trên theo 5 van. Thai tòa tổn tại, trên mang vòi, trong như chiếc lồng có chứa rất nhiểu hạt tròn, dẹt, màu đen. Mùa hoa; Tháng 4. (Hình 54, Hm 46,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>48. CẢO BẢN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0048-cao-ban/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0048-cao-ban/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cảo bản là một vị thuốc tuơng đối thông dụng trong đông y. Vì gốc cây như gốc lúa (cào - lúa, bản - gốc) do đó có tên cảo bản. Trên thị trường có 2 loại cảo bản.</p>
<ol>
<li>
<p>Bắc cảo bản, Rhizoma et Radix Ligustici jeholensis còn gọi là hương cảo bản là thân rễ và rề của cây liêu cảo bản Ligusticum jeholense Nak. et Kitaga (Cnidium jeholense Nak. et Kitaga), thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>49. CHÓ ĐẺ RĂNG CƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0049-cho-de-rang-cua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0049-cho-de-rang-cua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là diệp hạ châu, diệp hòe thái, lão nha châu, prak phle (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Phyllanthus urinaria L. (Phyllanthus cantoniensis Homem.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu đầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây chó đẻ răng cưa là một loại cỏ mọc hằng năm, cao chừng 30cm, thân gần như nhẵn, mọc thẳng đứng, mang cành, thường có màu đỏ. Lá mọc so le, lưỡng lệ trông như lá kép, phiến lá thuôn, dài 5-15mm, rộng 2-5mm, đầu nhọn hay hơi tù, mép nguyên nhưng như hơi có răng cưa rất nhỏ, mặt dưới màu lơ xanh, không cuống hay có cuống rất ngắn. Hoa mọc ở kẽ lá, nhỏ, màu đỏ nâu, đơn tính, hoa đực, hoa cái cùng gốc, ở đầu cành, cái ở dưới. Hoa không cuống, hoặc có cuống rất ngắn. Đường kính quả có thể đạt tới 2 mm, treo lủng lẳng dưới lá, do đó có tên: Diêp=lá, hạ=dưới, châu=hạ, nghĩa là hạt dưới mặt lá. Hạt ba cạnh, hình trứng, màu nâu nhạt, có vân ngang (Hình 56, Hm 39,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>50. CÚC LIÊN CHI DẠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0050-cuc-lien-chi-dai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0050-cuc-lien-chi-dai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chứng ếch, Camomille sauvage.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Parthenium hysteropkorus L. (Argyrochoeta bipinnatyfida Cav, Villanovabipiimatifida Orteg.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cúc liên chi dại là một loại cỏ mọc hoang ở khắp nơi, sống hàng năm, cao chừng 0,30-lm, rất nhiều cành, toàn thân cành đều có lông ngắn. Lá mọc so le, lá phía dưới 2 lần xẻ lông chim, gần như không có cuống, thùy tù, lá phía trên chẽ lông chim hoặc nguyên. Cụm hoa hình đầu, tụ thành chuỳ. Tổng bao 6-7mm hình bán cầu, có hai loại lá bắc: 5 lá bắc ở phía trong rộng hơn, hình khiên, mọc đối so với lá bắc ngoài: 5 hoa cái. Quả bế 5 do các hoa cái ở xung quanh sinh ra (Hình 57).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>51. DÂM BỤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0051-dam-but/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0051-dam-but/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bụp (miền Nam), xuyên can bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hibiscusrosa-sinensis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bông Malvaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dâm bụt là một cây nhỡ, cao từ 1 đến 2 mét.</p>
<p>Lá đơn, mọc cách, có lá kèm, phiến lá khía răng cưa. Hoa to, mọc đơn độc, đều, lưỡng tính, màu đỏ. Tiểu đài 6-10. Đài gồm 5 lá đài, màu lục dính vào nhau. Tràng 5, rời nhau, phiến rộng, mỏng hẹp. Bộ nhị đơn thể gồm nhiều nhị dính liền nhau bởi chỉ nhị thành một ống dài mang những bao phấn chỉ có một ổ phấn. 5 lá noãn dính nhau thành một bầu thượng 5 ô, mỗi ô chứa hai dây noãn theo kiểu đính noãn trưng trụ. Vòi dài nằm trong ống nhị, đầu nhụy có 5 núm. Quả là một nang (Hình 58).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>52. Chú thích</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0052-chu-thich/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0052-chu-thich/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tại Trung Quốc và nước ta cũng có nơi dùng cây hồng cận biếc hay mộc cận (Hibiscus syriacus L hoặc Hibiscus chinensis DC.) cùng với một công dụng. Cây này là một cây nhỡ cao 3-5m. Lá hình trái xoan, 3 thùy cắt không đều, phía trên có răng cưa dài 8cm rộng 6cm. Hoa đơn độc, màu trắng hồng, tím hoặc tía.</p>
<p>Tại Malaixia người ta dùng cây này pha nước uống như pha chè để thông tiểu tiện và chữa mẩn ngứa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>53. KÉ HOA ĐÀO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0053-ke-hoa-dao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0053-ke-hoa-dao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Phan thiên hoa, tiêu phan thiên hoa, nha khac mòn (Thái), bái lương, bái cúc, vái, địa đào hoa, niêm du tử, dã miên hoa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Vrenalobata L. (Vrena monopetala Lour., Urenasinuata L., Urena scabruiscula DC.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bông Maivaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ké hoa đào là một cây nhỡ cao chừng 1m, có cành mang nhiều lông mịn hình sao. Lá gần tròn, đường kính 4-6cm, có khi tới 9cm, gân lá hình chân vịt (gồm 3-7 gân), mép có răng cưa và chia thùy, đầu lá nhọn phía cuối bàng hay hơi bàng, mặt trên màu xanh, mặt dưới màu tro nhạt có nhiều lông, dài hình sao. Hoa có cánh màu hồng, mọc đơn độc hay thành đôi ở kẽ lá, đường kính chừng 1,7cm. Quả hình cầu dẹt, có lông, trên có những gai hình móc, đường kính 7-8mm, hạt có vân dọc và có lông gợn ngắn. Mùa hoa suốt hạ và thu (Hình 59).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>54. KÉ HOA VÀNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0054-ke-hoa-vang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0054-ke-hoa-vang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ké đồng tiền, bạch bối hoàng hoa nhậm, chỗi đực, khát bo lương (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sida rhombifolia L.(Sida alnifolia Lour.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bông Malvaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ mọc thẳng đứng, cao 0,5-lm, thân và cành có nhiều lông ngắn hình sao. Lá hình trứng hay gần nhu hình trứng, đầu hơi nhọn ngắn, mép hơi răng cưa, dài 1,5-4cm, rộng 1- 2,5cm, cuống dài 3-5mm, rất nhiều lông. Hoa màu vàng, mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Đài hình chuông lá đài có lông màu trắng nhạt ở phía ngoài. Cánh trắng màu vàng cũng có lông mịn. Nhị 20. Nhuỵ có 7 vòi. Quả có vỏ mỏng dễ vỡ, ở đỉnh có lông, phía lưng có hai vết nổi. Hạt cũng có lông (Hình 60).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>55. Đơn thuốc có cây ké hoa vàng trong nhân dân</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0055-don-thuoc-co-cay-ke-hoa-vang-trong-nhan-dan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0055-don-thuoc-co-cay-ke-hoa-vang-trong-nhan-dan/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chữa mụn nhọt, sưng chín mé: Lá ké hoa vàng tươi, không kể liều lượng, rửa sạch giã nát đắp lên những nơi sưng đau, chưa vỡ mủ. Đồng thời, sao vàng một số lá hay toàn cây sắc uống thay nước trong ngày; ngày uống 20-40g lá hay cây khô.</p>
<p>Chữa lỵ: Ngày sắc uống thay nước, mỗi ngày uống 20-40 cây phơi khô.</p>
<p><strong>Chú thích:</strong></p>
<p>Ngoài cây ké hoa vàng nói trên trong nhân dân còn dùng một cây cũng mang tên ké hoa vàng mô tả dưới đây, nhưng có tên khoa học khác.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>56. KHẾ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0056-khe/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0056-khe/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khế ta, khế cơm, khế chua, khế giang, ngũ lãng tử , dương đào, ngũ liêm tử.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Averrhoacarambola L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Chua me đất Oxalidaccae.</p>
<p>Vì quả khế có 5 cạnh nên gọi là ngũ liễm (liễm là thu lại, tụ lại).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Khế là cây gỗ cao 4-6m. Lá mọc so le, kép lông chim, dìa lẻ, dài ll-17cm, lá chét gồm 3-5 đôi, nguyên, mềm, hình trứng nhọn, những lá chét ở phía trên lớn hơn đạt tới 8,5cm chiều dài, trên 3,5cm chiều rộng. Hoa mọc thành chùm xim dài 3-7cm, ở kẽ lá, màu hồng hay tím nhạt, 5 nhị hữu thụ xen kẽ với 5 nhị thoái hoá. Lá noãn 5 họp thành một bầu thượng 5 ô, mỗi ô chứa 4 noãn. Quả mọng có 5 cạnh, vị chua. (Hình 61, Hm 54,2)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>57. Kinh nghiệm dùng lá khế trong nhân dân</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0057-kinh-nghiem-dung-la-khe-trong-nhan-dan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0057-kinh-nghiem-dung-la-khe-trong-nhan-dan/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chữa sơn lở, dị ứng, lở loét. Lá khế cả cành non và hoa 100-150g. Nấu sôi 15 phút với 5-6 lít nước, dùng xông và tắm. Lá đã nấu rổi dùng sát lên nơi lở loét. Thường chỉ điều trị 3-4 ngày là khỏi.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>58. LIÊN KIỀU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0058-lien-kieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0058-lien-kieu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trúc can, hoàng thọ đan, hạn liên tử.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Porsythiasuspensa Vahl. Thuộc họ Nhài Oleacae.</em></em></p>
<p>Liên kiều (Fructus Forsythiae) là quả phơi hay sấy khô của cây liên kiều.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Liên kiều là một cây cao từ 2 đến 4m. Cành non gần như 4 cạnh có nhiều đốt; giữa các đốt thân rỗng, bì không rõ. Lá đơn mọc đối hoặc có khi mọc thành vòng 3 lá, cuống dài 0,80-2cm. Phiến lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 2-4cm, mép có răng cưa không đều, chất lá hơi dài. Hoa màu vàng tươi. Đài và tràng hình ống, trên xẻ thành 4 thuỳ, 2 nhị thấp hơn tràng. Nhuỵ có 2 nuốm. Quả khô, hình trứng dẹt, dài 1,5-2cm, rộng 0,5- lcm, hai bên có cạnh lồi, đầu nhọn, khi chín mở ra như mỏ chim, phía dưới có cuống hay chỉ còn sẹo. Vỏ ngoài màu nâu nhạt. Trong quả có nhiều hạt, nhưng phần lớn rơi vãi đi, chỉ còn sót lại một ít. Mùa hoa tại Trung Quốc: tháng 3-5; mùa quả: tháng 7-8 (Hình 62, Hm 5,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>59. Tên vi trùng Độ pha loãng</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0059-ten-vi-trung-do-pha-loang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0059-ten-vi-trung-do-pha-loang/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>60. của dung dịch liên kiều</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0060-cua-dung-dich-lien-kieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0060-cua-dung-dich-lien-kieu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Vi trùng lỵ Shiga 1:640</p>
<ul>
<li>
<p>Schmith 1:640</p>
</li>
<li>
<p>Fỉexneri 1:800</p>
</li>
<li>
<p>Sonnei 1:400</p>
</li>
</ul>
<p>Trực trùng thương hàn 1:320</p>
<p>-Phó thương hàn A 1:160</p>
<p>-Phó thương hàn B 1:160</p>
<p>Trực trùng Coli 1:800</p>
<p>Vi trùng dịch hạch 1:640</p>
<p>Tụ cầu 1:320</p>
<p>Liên cầu tan huyết nhóm A 1:800</p>
<p>Liên cầu tan huyết nhóm B 1:800</p>
<p>Trực trùng bạch hầu 1:800</p>
<p>Phế cầu 1:160</p>
<p>Trực trùng lao 1:164</p>
<p>Thử trong hộp petri thì tác dụng mạnh nhất trên các vi trùng thương hàn, tả, trực trùng coli, tụ cầu, bạch hầu (vòng vô khuẩn ll-20mm), yếu hơn đối với các vi trùng lỵ, phó thương hàn, vi trùng sinh mủ, liên cầu tan huyết, phế cầu (vòng vô khuẩn 2-10mm).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>61. Đơn thuốc có liên kiều</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0061-don-thuoc-co-lien-kieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0061-don-thuoc-co-lien-kieu/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>62. Chữa tràng nhạc và ổ gà (viêm hạch ở nách)</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0062-chua-trang-nhac-va-o-ga-viem-hach-o-nach/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0062-chua-trang-nhac-va-o-ga-viem-hach-o-nach/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Đơn thuốc thứ nhất : Liên kiều và vừng đen hai vị bằng nhau, tán nhỏ, ngày uống 3 lần, mỗi lần 4g.</p>
<p>Đơn thuốc thứ hai gồm nhiều vị : Liên kiều 8g, hạ khô thảo 6g, hải tảo 5g, cam thảo 5g, nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày (Kinh nghiệm của Duyệp Quyết Tuyền).</p>
<p>Đơn thuốc chữa sưng vú: Liên kiều 6g, bồ công anh 5g, kim ngân hoa 4g, gai bồ kết 3g, nước 500ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>63. MÁU CHÓ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0063-mau-cho/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0063-mau-cho/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là muscadier à suif.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Knema corticosa Lour. (Knema bicolor Raf, Myristica corticosa Hook. f. et Thoms).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nhục đậu khấu Myristicaceae.</p>
<p>Tên là máu chó vì khi chặt cây, chất nhựa chảy ra có màu đỏ giống như máu.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to, cao, có thể tới hơn 10m. Cành non có lông tơ màu hung đỏ. Lá mọc so le, có cuống, nguyên và nhẵn, mặt trên bóng. Hoa khác gốc, có lông mịn màu nâu nhạt. Quả hình trứng hay hình cầu, khi chín thì nhẵn, vỏ quả mỏng; áo hạt nguyên vẹn hay bị tước cả đầu. Hạt có vỏ mỏng và nhẵn (Hình 63).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>64. LÁ MÓNG TAY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0064-la-mong-tay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0064-la-mong-tay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây lá móng tay, móng tay nhuộm, chi giáp hoa, tán mạt hoa, kok khau khao youak, khoa thiên (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lawsonia inermis L. (Lawsonia spinosa L.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tử vi Lythraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây.<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây lá móng tay là một cây nhỏ, cao chừng 3-4 mét, thân nhẵn hoặc có gai ở đầu cành. Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến là đơn, nhỏ, hình trứng, hai đầu bẹp, nhất là phía cuống, dài 2-3 cm, rộng 1-1,5 cm. Hoa trắng đỏ, mùi thơm, nhỏ, mọc thành chuỳ ở đầu cành. Quả nang hình cầu to bằng quả hạt tiêu, không nứt, phía cuống có đài bao bọc, có 4 cạnh dọc, 4 ngăn, trong chứa nhiều hạt nhỏ, có cạnh góc, vỏ hạt dai, rất dày phía dưới xốp (Hình 64).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>65. MÙ U</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0065-mu-u/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0065-mu-u/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đồng hồ, khung tung, khchyong (Cãmpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Calophyllum inophyllutn L. (Balsamaria inophyllum Lour.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Măng cụt Guttiferae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mù u là một cây cao chừng 10-15 mét dáng đẹp. lá mọc đối, mỏng, thon dài, phía cuống hơi thắt lại, đầu lá hơi tù, phiến lá dài 10-17cm, rộng 5-8cm, gân rất nhỏ, nhiều, chạy song song và nổi rò cả hai mặt lá. Hoa khá to, thơm, màu trắng, mọc thành chùm xim ở kẽ lá hay đầu cành. Từ xa, người ta phân biệt được cây mù u với cây khác là nhờ màu trắng đặc biệt của hoa. Quả hạch, hình cầu, đường kính chừng 2,5cm khi chín có màu vàng nhạt, vỏ quà giữa mẫm, vỏ quả trong dày, cứng. Hạt có lá mầm chứa rất nhiều dầu. Mùa hoa: tháng 2-6; mùa quả chín: 10-11-12 (Hình 65).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>66. NIỆT GIÓ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0066-niet-gio/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0066-niet-gio/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là gió niệt, gió cánh, gió miết, gió chuột, liễu kha vương, lĩnh nam nguyên hoa, cửu tin thảo, sơn miên bì, địa ba ma, độc ngư đằng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Wikstroemiaindica C. A. Mey. (Wikstroemia viridiflora Meissn; Daphne cannabina Lour.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trầm Thymeleaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Niệt gió là một cây nhỏ, quanh năm xanh tươi, cao 0,30-0,60m, mang nhiều cành gầy, màu đỏ nhạt, nhiều khí mọc đối, có những sẹo lá nổi rõ lên. Lá hầu như không cuống, nhẵn, hình trắng thuôn dài, hai đầu tù hay hơi tròn, phiến lá dài 3-4cm, rộng l-2cm. Hoa mọc thành chùm ở đầu cành hay chành bông rất ngắn. Quả mọng khi chín có màu đỏ tươi hình trứng, kèm theo vết tích của bao hoa, phần cơm hơi dày. Hạt có vỏ mỏng và mềm, vỏ trong cứng và đen nhạt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>67. PHÙ DUNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0067-phu-dung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0067-phu-dung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mộc liên, địa phù dung.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hibiscus mutabilis L. (Hibis- cus sinensis Mill).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bông Malvaceae.</p>
<p>Ta thường dùng hoa và lá tươi hoặc khô của cây phù dung để làm thuốc.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Phù dung là một cây nhỡ, có cành mang lông ngấn hình sao. Lá 5 cánh, phía cuống lá hình tim, mép có rãng cưa, đường kính có thể đạt tới 15cm, mặt dưới có nhiều lông hơn, 5 thuỳ hình 3 cạnh ngắn có 7 gân chính. Hoa lớn, đẹp, đơn độc hoặc tụ nhiều hoa, khi mới nở vào buổi sáng, có màu trắng, chiều ngả màu hồng đỏ (do trong lá có chất anthoxyanozit). Quả hình cầu, có lông màu vàng nhạt. Hạt hình trứng, có nếp nhăn nhỏ mang lông dài (Hình 67, Hm 11,4).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>68. DẦU RÁI TRẮNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0068-dau-rai-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0068-dau-rai-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dầu nước, nhang, yang may yang (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dipterocarpus alatus Roxb. (Dipterocarpus gonopterus Turcz).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dầu (Quả hai cánh) Dipterocarpaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây dầu rái hay dầu con rái trắng là một cây to, cao tới 30-40m. Đường kính phía gốc đạt tới 2m hay hơn. Cành non và búp có lông mịn. Lá mọc so le, hình trứng rộng, đầu hơi nhọn, phía cuống hẹp hơi nhọn, phiến lá rộng 7-15cm, dài 10-20cm mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông, cuống dài 3-4cm, có mang lông. Hoa lá lớn, không cuống, mọc thành chùm đơn hay phân nhánh, dài 12cm. Ống đài không dính vào quả, có 2 cánh mỏng dài ll-14ctn, rộng 2-3cm, trên có 5 gân rõ (Hình 68).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>69. CÂY RAU MÁ LÁ RAU MUỐNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0069-cay-rau-ma-la-rau-muong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0069-cay-rau-ma-la-rau-muong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hồng bối diệp, dương đề thảo, nhất điểm hồng, cây rau má lá rau muống cuống rau răm, tiết gà, tam tróc, rau chua lè, hoa mặt trời, lá mặt trời.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Emilia sonchifolia (L) DC. (Cacalia sonchifolia (L), Gunura calyculata DC.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây rau má lá rau muống là một loại cây nhỏ mọc hàng năm, thẳng đứng, cao 0,2-0,4cm thân nhẵn. Lá phía dưới hình mắt chim hay hình trứng có khi gốc hình tim, mép có răng cưa hay hơi chia thuỳ nhỏ, cuống dài, những lá sau hình 3 cạnh, chia lông chim, thuỳ tận cùng hình trứng hơi 3 cạnh, răng cưa to thô, lá ở trên hình 3 cạnh dài, không cuống, có tai và ôm vào thân. Cụm hoa hình đầu, hình trụ, dài 8-9mm, rộng 4mm, thường tụ 2-4 chiếc, cuống gầy, đài 3-6cm. Hoa màu hồng hay hơi tím. Quả bế dài 5,5mm, có gợn ngắn (Hình 69).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>70. RAU MÁ NGỌ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0070-rau-ma-ngo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0070-rau-ma-ngo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau sông chua dây, thồm lồm gai, giang bản quy.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonumperfoliatum L. Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</em></em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Rau má ngọ là một loại cỏ sống lâu năm, thân bò hay leo, có nhánh nhan màu tía, có gai quặp xuống. Lá 3 cạnh, hơi hình khiên, nguyên có gai.</p>
<p>Chân gai nở rộng ra. Bẹ chìa hình lá bao quanh thân trông như thân chui qua lá, do đó có tên perfoliatum (chui qua lá). Hoa mọc thành bông tận cùng, ngắn, cũng có bẹ chìa như lá, cuống dài và có gai nhọn. Quả có 3 rãnh dọc, khi chín có màu đen (Hình 70).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>71. TẦN CỬU (THANH TÁO)</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0071-tan-cuu-thanh-tao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0071-tan-cuu-thanh-tao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tần cửu, tần qua, tần giao, thanh táo, thuốc trặc, trường sơn cây.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Justicia gendarussa L. (Gendarussa vulgaris Nees.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ô rô Acanthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây tần cửu hay thanh táo là một cây nhỏ cao chừng 1,5m, cành có màu tím sẫm hay xanh lục, nhẵn, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng lông.</p>
<p>Lá mọc đối, mang cuống ngắn, phiếu là hình mác thuôn, dài 4-14cm, rộng l-2cm, mép nguyên. Lá thường bị loài nấm Puccinia thwaitesii ăn hại. Mặt lá nhẵn có gân xanh hay màu tím tùy theo cây. Hoa màu trắng hay hơi điểm hồng, có những đốm tía, mọc thành bông ở đầu cành hay kẽ lá phía ngọn. Quả nang dài 12mm, trong chứa 4 hạt. Mùa hoa quả vào mùa hạ (Hình 71).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>72. Đơn thuốc có thanh táo</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0072-don-thuoc-co-thanh-tao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0072-don-thuoc-co-thanh-tao/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Rễ thanh táo, miết giáp, địa cốt bì, sài bồ, mỗi vị 10g, đương quy, tri mẫu, mỗi vị 5g, thanh cao, ô mai, mỗi vị 4g, nước 600ml, sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày. Chữa ho, sốt, mồ hôi trộm.</p>
<p><strong>Chú thích:</strong></p>
<p>Nguồn gốc vị tần cửu hiện nay chưa xác định chắc chắn.</p>
<p>Có nhiều tài liệu cho rằng tần cửu hay tần cửu vương, xuyên tần cửu (Radix Gentianae maerophyllae) là rễ khô của cây tần cửu (Gentiana macrophylla Pallas) thuộc họ Long đởm (Gentianacear), hoặc lại có vị gọi là tiểu tần cửu hay sơn tần cừu (Radix Gentianae dahuricae là rễ khô của cây tiểu tần cửu (Gentiana dakurica Fisch) cũng thuộc họ Long đởm. Có khi lại còn dùng rễ khô một số loài long đởm khác như Gentiana fetissowi, Geniiana tibetica, v.v&hellip; Trong các loại tần cửu này, người ta thấy có 5 ancalôit gọi là gentianin A C₁₀H₉O₂N, gentianin B C₉H₉O₂N và gentianin C có độ chảy 206-208°C (theo Dược học thông báo, 6 (4), tr 198, 1958). Công dụng và liều dùng như vị tần cửu nói ở trên.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>73. THANH ĐẠI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0073-thanh-dai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0073-thanh-dai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bột chàm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Indigo pulverata levis.</em></em></p>
<p>Thanh đại (Indigo pulverata levis) là màu xanh chế từ nhiều cây khác nhau, chủ yếu là các cây sau đây:</p>
<p>1.Cây chàm (Indigo feratinctoria L.) thuộc họ Cánh bướm Fabaceae.</p>
<p>2.Nghể chàm (Polygonum tinctorium Lour) thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>
<p>3.Cây chàm Strobilanthes cusia Bremek, (hay Strobilan thesflaccidifolius Nees), còn gọi là cây chàm mèo thuộc họ Ô rô Acanthaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>74. Đơn thuốc có thanh đại</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0074-don-thuoc-co-thanh-dai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0074-don-thuoc-co-thanh-dai/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Bài thuốc chữa viêm lợ irăng, chảy máu: Bạch phàn (phèn chua) 40g, thanh đại 80g, hồng hoàng (asen sunfua As₂S₃) 2g, mai hoa băng phiến (bocneol) 2g. Tất cả tán bột, đựng trong lọ kín. Trước khi dùng, rửa sạch răng miệng bàng nước muối hay nước dưỡng khí, rồi bôi vào những chỗ lợi bị viêm nhiễm. Bôi thuốc xong, nên ngậm miệng trong 15 phút, nhổ bỏ nước bọt, sau đó súc miệng cho sạch. Ngày bôi 1 đến 2 lần sau bữa ăn. Thường sau 5 đến 7 ngày thấy kết quả (Khoa răng hàm mặt Viện quân y 6, dựa vào kinh nghiệm nhân dân).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>75. THUỐC BỎNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0075-thuoc-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0075-thuoc-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trường sinh, thổ tam thất, đả bất tử, diệp sinh căn, sái bất tử, lạc địa sinh căn, sống đời.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers. (Bryophyllum calycinum Salisb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thuốc bỏng Crassulaceae. Có tên “thuốc bỏng” vì cây được dùng làm thuốc chữa bỏng. Trường sinh (sống lâu) hay lạc địa sinh căn (rụng xuống đất mọc rễ) là vì cây sống rất lâu, lá rụng xuống mặt đất là mọc rễ và thành một cây con.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>76. THUỐC GIẤU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0076-thuoc-giau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0076-thuoc-giau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hồng tước san hô, dương san hô.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Euphorbia tithymaloides L. (Pedilanthus tithymaloides (L.), Poit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây rất phổ biến ở Việt Nam, được rất nhiều người dùng chữa những vết đứt tay chân, vết thương. Cây nhỏ, cao chừng l-2m. Thân mẫm, màu xanh. Lá mọc so le, hình trứng, đầu lá nhọn, phía cuống tròn, gần như không cuống hay có cuống rất ngắn, dài 7-10cm, rộng 4-6cm. Gân lá không rõ, vì lá trông mẫm. Hoa màu đỏ tươi, rất ít khi thấy ra hoa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>77. TRẦU KHÔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0077-trau-khong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0077-trau-khong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là trầu, thược tương, mô-lu (Cãmpuchia), hruè êhang (Buôn Mê Thuột).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Piper betie L. (Piper siriboa L.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hồ tiêu Piperaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Trầu không là một loại cây mọc leo, thân nhẵn. Lá mọc so le, cuống có bẹ, dài 1,5-3,5cm, phiến lá hình trái xoan, dài 10-13cm, rộng 4,5- 9cm, phía cuống hình tim (đối với những lá phía gốc) đầu lá nhọn, khi soi lên thấy rất nhiều điểm chứa tinh dầu rất nhỏ, gân lá thường 5. Hoa khác gốc mọc thành bông. Quả mọng không có vòi sót lại (Hình 77, Hm 39,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>78. Đơn thuốc có trầu không</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0078-don-thuoc-co-trau-khong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0078-don-thuoc-co-trau-khong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chúng ta giới thiệu sau đây đơn thuốc dùng lá trầu không để chữa các vết lở loét, mụn nhọt, vết chàm của trẻ em mới đẻ (Đỗ Tất Lợi). Lá trầu không tươi: 2 hoặc 3 lá, cắt thật nhỏ, cho vào một cốc con. Dội nước sôi vào cho vào cho ngập lá trầu không. Làm như khi ta pha chè. Đợi chừng 10-15 phút cho chất thuốc trong lá trầu thôi ra nước. Dùng nước này rửa các vết loét, vết chàm, mụn nhọt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>79. THỒM LỒM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0079-thom-lom/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0079-thom-lom/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đuôi tôm, mía giò, bẻm, mía bẻm, mía nung, cây lôm, chuồng chuồng, hỏa khôi mẫu, săm koy (Luang Prabang).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonumsinense L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>
<p>Ta dùng toàn cây hay lá tươi hoặc phơi khô.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thảo sống dai, thân đứng, nhiều khi mọc rất dài và leo, nhẵn và có rãnh dọc. Lá hình bầu dục hay hơi thuôn, phía cuống lá bầu bầu, ngọn lá hẹp nhọn, lá phía trên nhỏ hơn và gần như không cuống và ôm vào thân, cuống ngắn, ở phía dưới có hai tai nhỏ tròn, bẹ chìa mỏng và ngắn hơn các dóng của thân. Cụm hoa thành đầu họp thành xim ngù tận cùng, có cuống phủ rất nhiều lông có hạch tiết. Quả ba cạnh thuôn dài (Hình 78, Hm 23,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>80. Đơn thuốc thồm lồm uống</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0080-don-thuoc-thom-lom-uong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0080-don-thuoc-thom-lom-uong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Ngoài cách uống tự động nói ở trên, Trung Quốc người ta uống thồm lồm theo như sau:</p>
<p>Thồm lồm 12g khô, sao với mật cho vàng, sắc với nước chữa lỵ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>81. ĐƠN BUỐT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0081-don-buot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0081-don-buot/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đơn kim, quỷ trâm thảo, manh tràng thảo, tử tô hoang, cúc áo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Bidens pilosa L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đơn buốt là một loại cỏ mọc hằng năm, thân cao 0,4-lm. Thân và cành đều có những rãnh chạy dọc, có lông. Lá mọc đối, cuống dài, phiến lá kép gồm 3 lá chét. Lá chét hình mác, phía đáy hơi tròn, cuống ngắn, mép lá chét có răng cưa to thô. Cụm hoa hình đầu, màu vàng, mọc ở nách lá hay ở đầu cành, mọc đơn độc hay từng đôi một. Quả bế hình thoi, 3 cạnh, không đều, dài lcm, trên có rãnh chạy dọc (Hình 79).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>82. CHÈ VẰNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0082-che-vang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0082-che-vang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là chè cước man, dây cẩm văn, cây dâm trắng, cây lá ngón, dây vắng, mổ sẻ.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Jasminum subtriplinerve Blume.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nhài Oleaceae.</p>
<p>Nhiều người gọi nhầm cây chè vằng là cây lá ngón, nhưng một cây có hoa vàng (lá ngón thật), một cây kia hoa trắng, ngoài ra còn một số điểm khác cần chú ý để tránh nhầm lẫn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây chè vằng là một cây nhỏ, mọc thành bụi ở bờ rào hay bụi tre hoặc bám vào các cây lớn. Thân cây cứng, chia thành từng đốt, đường kính 5-6mm, chia thành nhiều cành, có thể vươn cao 1-1,5m và vươn dài tới 15-20m, thân và cành đều nhẵn. Lá mọc đối, hình mũi mác, phía cuống tù hay hơi tròn, đầu lá nhọn, dài 4-7,5cm, rộng 2-4,5cm,những lá phía trên nhỏ hơn lá phía dưới, mép nguyên, trên có 3 gân rõ rệt. Cuống lá nhẵn, dài 3-12mm. Hoa mọc thành xim nhiều hoa (chừng 7-9 hoa), cánh hoa màu trắng. Quả hình cầu, đường kính 7-8mm (bằng hột ngô). Khi chín có màu vàng, trong quả có một hạt rắn chắc. Mùa quả chín tháng 7-10 (Hình 80, Hm 10,4).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>83. CÂY RÁY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0083-cay-ray/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0083-cay-ray/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây ráy dại, dã vu.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Alocasla odora (Roxb) c, Koch. (Colocasia macrorhiza Schott).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ráy là một loại cây mềm cao 0,30 đến 1,40m, có thể đài tới 5m nhưng phía dưới bò, trên đứng; dưới đất có thân rễ hình cầu sau phát triển dần thành củ dài, có nhiều đốt ngắn, trên đốt có vẩy màu nâu. Lá to hình tim dài 10-50cm, rộng 8- 45cm, cuống mẫm dài 15 đến 120cm. Bông mo mang hoa cái ở phía gốc, hoa đực ở phía trên và tận cùng bằng một đoạn bất thụ. Phần dưới của mo tồn tại xung quanh các quả mọng, hình trứng màu đỏ (Hình 81, Hm 43,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>84. Đơn thuốc có củ ráy</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0084-don-thuoc-co-cu-ray/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0084-don-thuoc-co-cu-ray/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cao dán mụn nhọt: Một củ ráy tươi nặng chừng 80-100g, nghệ một củ chừng 60g. Củ ráy gọt sạch võ, giã nát nhừ cùng với nghệ, sau cho dầu vừng vào nấu dừ, thêm dầu thông và sáp ong vào, khuấy cho tan. Để nguội. Phết lên giấy dán vào nơi mụn nhọt, nếu mới mọc thường tan, đã mọc rồi có tác dụng hút mủ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>85. BA CHẠC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0085-ba-chac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0085-ba-chac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dầu dấu, bí bái, mạt, kom la van tio tăng (Viêm tian), swai anor (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Evodialepta (Spreng) Merr. (Evodiatriphylla Guill, non DC.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 4-5m cành màu đỏ xám. Lá kép gồm ba lá chét nguyên, trông giống chạc ba nhánh do đó có tên ba chạc. Cụm hoa mọc ỏ kẽ lá và ngắn hơn lá. Quả nang gồm 1-4, vỏ nhẵn, phía ngoài nhăn nheo, mỗi ngãn chứa một hạt hình cầu đường kính 2mm, màu đen xanh, bóng (Hình 82).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>86. BẠC THAU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0086-bac-thau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0086-bac-thau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bạch hạc đằng, bạc sau, thau bạc, mô bạc, bạch hoa đằng, lú lớn (Hải Hưng).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Argyreia acuta Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bạc thau là một loại dây leo, thân có nhiều lông áp vào thân, màu trắng nhạt. Lá hình bầu dục, phía cuống hơi hình tim, đầu nhọn dài 5- llcm, rộng 5-8cm, mặt trên nhẵn mặt dưới nhiều lông ngắn, mịn, bóng ánh như bạc do đó có tên bạc sau (mặt sau như bạc), sau đọc chệch thành bạc thau. Cuống có lông mịn màu trắng nhạt, dài 1,5 - 6cm. Hoa trắng, mặt trong cũng có lông mịn, mọc thành đầu hay tán ở đầu cành. Quả mọng chín có màu đỏ hình cầu, đường kính 8mm, bao bọc bởi lá đài có mặt trong màu đỏ. Hạt 2-4 màu nâu, hình trứng, hơi 3 cạnh, dài 5mm, tể hình tim (Hình 83).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>87. BÈO TÂY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0087-beo-tay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0087-beo-tay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bèo Nhật Bản, lộc bình.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Eichhornia crassipes Solms.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bèo lây Pontederiaceae.</p>
<p>Tên bèo tây vì nguồn gốc ở nước ngoài đưa vào. Tên bèo Nhật Bản vì có người cho rằng từ Nhật đưa về. Lộc bình do cuống lá phình lên giống lọ lộc bình.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thảo, sống nổi ở nước hay những nơi ẩm ướt. Lá mọc thành hình hoa thị, có cuống phồng lên thành phao nổi, trông giống như chiếc lọ lộc bình. Đây là một cây được nhập vào nước ta từ 1905 (không rõ từ nước nào), nhưng mọc lan rất nhanh khắp nơi, do đó nhân dân gọi là bèo Nhật Bản hay bèo tây để chỉ nguồn gốc ngoại lai, khác với cây bèo cái vốn sẵn có lâu đời ở nước ta.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>88. BỨA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0088-bua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0088-bua/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Garcinia oblongifolia Champ.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Măng cụt Clusiaceae (Guttiferae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gỗ cao 10-15m. Cành và nhánh đài và mảnh mọc xòe ngang, vỏ cây màu xám tro. Lá mọc đối, mép nguyên, nhẵn bóng, có nhiều điểm mờ. Hoa màu vàng, có cả hoa đực và hoa lưỡng tính. Hoa đực có 4 lá đài, 5 cành hoa. Hoa lưỡng tính có 4 lá dài, 4 cánh hoa, rất nhiều nhị. Bầu 6-10 ô. Quả mọng, hình cầu có nhiều rãnh dọc. Vỏ quả dày, màu vàng ở ngoài, phía trong hơi đỏ, vị chua, 6-10 hạt, có nhiều múi mọng nước, ăn được (Hình 85).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>89. DÂY ĐÒN GÁNH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0089-day-don-ganh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0089-day-don-ganh/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đòn kẻ trộm, dây gân.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gouania leptostachya DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Táo ta Rhamnaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây leo hoặc mọc tựa. Lá dài 4-10cm, rộng 2-6cm, hình bầu dục, phía cuống hơi hình tim, đầu nhọn, mép có răng cưa. Cụm hoa tận cùng hay ở nách lá, thường họp thành chùy dài 10- 25cm, có móc ở gốc cuống. Hoa họp từ 4-7 trên một trục ngắn ở nách một lá bắc hình ba cạnh. Hoa đực 5 lá đài, 5 cánh hoa, 5 nhị, bao phấn rất nhỏ. Đĩa rất nhỏ, mẫm bao quanh vòi, nuốm có 3 thùy.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>90. ĐẠI PHONG TỬ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0090-dai-phong-tu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0090-dai-phong-tu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là chùm bao lớn, krabao phlêthom (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hydnocarpus anthelmintica Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mùng quân Placourtiaceae.</p>
<p>Cây đại phong tử cho vị thuốc đại phong tử (Semen Hydnocarpi) là hạt phơi hay sấy khô của cây đại phong tử.</p>
<p>Tên Hydnocarpus do hai chữ hydnon có nghĩa là một loài cây, carpus là quả nghĩa là quà giống một loài cây đã biết, anthelmintica do chữ Hy lạp anti là chống lại, helminthe là trùng trong ruột ý muốn nói tác dụng của vị này đối với ký sinh trong ruột.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>91. Axit chaulmoogric</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0091-axit-chaulmoogric/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0091-axit-chaulmoogric/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Barrowcliff và Pawer cho rằng axit chaulmoogric có một dạng hỗ biến:</p>
<p>C-(CH₂)₁₂-COOH</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>92. Dạng hỗ biến của axit chaulmoogric</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0092-dang-ho-bien-cua-axit-chaulmoogric/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0092-dang-ho-bien-cua-axit-chaulmoogric/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Axit chaulmoogric có độ chảy +68°5, năng suất quay cực (α) D+68°l.</p>
<p>Axit hydnocacpic có công thức:</p>
<p>CH-(CH₂)₁₂-COOH</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>93. Axit hydnocacpic</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0093-axit-hydnocacpic/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0093-axit-hydnocacpic/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Axit hydnocacpic chảy ở 69°5 và năng suất quay cực là (α) D+69°3.</p>
<p>Theo André năng suất quay cực của dầu đại phong tử không phải chỉ do hai axit trên mà thôi. Phần lỏng sau khi đã lấy hai axit trên vẫn còn tinh chất quay cực. Vậy trong dầu có thể còn các axit béo lỏng có tính chất quay phải và cũng có nhân 5 cạnh.</p>
<p>Dầu đại phong tử có hai phần: Phần lỏng gồm các chất chưa rõ thành phần nhưng có năng xuất quay phải và có tính chất gần như phần đặc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>94. Axit goclic (theo Bửu Hội)</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0094-axit-goclic-theo-buu-hoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0094-axit-goclic-theo-buu-hoi/</guid>
      <description><![CDATA[<h4 id="d-tác-dụng-dược-lý" data-numberify>D. Tác dụng dược lý<a class="anchor ms-1" href="#d-tác-dụng-dược-lý"></a></h4>
<p>Dầu đại phong tử có tác dụng kích ứng: bôi lên da thì nơi da bôi dầu bị đỏ và có khi mọng nước. Thường dùng bôi lên da để chữa ngứa và bệnh hủi.</p>
<p>Trước đây người ta chữa hủi bằng cách cho uống hạt đại phong tử, hay tốt hơn là uống dầu đại phong tử. Nhưng gần đây người ta cho rằng dùng những dẫn xuất của axit béo thì tốt hơn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>95. Đơn thuốc có vị đại phong tử</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0095-don-thuoc-co-vi-dai-phong-tu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0095-don-thuoc-co-vi-dai-phong-tu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chữa ghẻ lở, giang mai: Đại phong tử thiêu tồn tính 10g, khinh phấn 0,5g. Giã nhỏ đại phong tử, thêm khinh phấn, cuối cùng thêm dầu vừng vào làm thành thuốc mỡ bôi lên những vết ghẻ lở, lở loét dã rửa sạch.</p>
<p>Chữa vết loét hủi: Dầu đại phong tử 40g, khổ sâm tán nhỏ 120g, thêm rượu viên bằng hạt ngô, mopxi ngày uống 50 viên vào lúc đói, dùng rượu hâm nóng để chiêu thuốc. Nơi lở loét thì dùng nước sắc khổ sâm để rửa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>96. Chú thích</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0096-chu-thich/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0096-chu-thich/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Ngoài cây cho vị đại phong tử nói trên đây, trên thế giới còn dùng một số cây khác như sau:</p>
<ol>
<li>
<p>Chùm bao nhỏ Hydnocarpus saigonensis Pierre. Cây cao 10-12m, thấy mọc ở Tây Ninh nhưng chưa thấy nhân dân sử dụng.</p>
</li>
<li>
<p>Đại phong tử Gynocardiao dorata R. Br cho hạt không đều, màu xám nâu nhạt, mọc ở Quảng Nam và một số tỉnh miền Nam Trung Bộ. Hạt có độc thường chỉ dùng tán bột, trộn với dầu để dùng ngoài.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>97. ĐƠN RĂNG CƯA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0097-don-rang-cua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0097-don-rang-cua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đok ton, kok tap (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Maesa indica Wall (Boebotrys indica Roxb).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đơn nem Myrsinaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đơn răng cưa là một cây nhỏ, nhẵn, trừ những cành non và cụm hoa hơi có lông. Thân gầy, có gân dọc, có bi khổng. Lá hình thuôn dài 8-13cm, rộng 3-9cm, cuống lá hình máng phía trên, dài l-2cm. Hoa trắng mọc thành chùm đơn hay phân nhánh ở phần ba phía dưới. Quả hình trứng, đường kính 3mm nhẵn hay hơi có những gân dọc nổi, vỏ quả ngoài cứng, rất mỏng. Nhiều hạt, mặt nhăn nheo, nhiều cạnh, dài 0,6mm. Mùa hoa: tháng 2, mùa quả tháng 10 (Hình 88).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>98. ĐƠN TƯỚNG QUÂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0098-don-tuong-quan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0098-don-tuong-quan/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Syzygium formosum var, ternifolium (Roxb) Merr. et Perry (Eugenia ternifolia Roxb., Eugenia formosa var, ternifolia (Roxb)Duth).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 5-7m hay hơn. Cành nhiều, vỏ cành mềm, màu tro, có sẹo của những lá đã rụng. Cành nhỏ hơi dẹt, có khi ba cạnh. Lá mọc đối, đôi khi từng ba lá một, ở đầu cành lá mọc sít với nhau. Phiến lá dài 20-30cm, rộng 8-12cm, phía cuống hẹp lại, đầu lá tù, cuống rất to và ngắn. Cụm hoa tận cùng hay ngang trên thân, rộng 10cm, cao 7cm trục phụ đệ nhị và đệ tam 5- 15mm. Hoa to, màu tía đỏ, nụ hoa hình lê. Quả mọng to bằng hạt dẻ hay quả táo hình cầu, thõng xuống, trên có thùy của đài và vòi. Hạt 2 (Hình 89).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>99. GĂNG TU HÚ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0099-gang-tu-hu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0099-gang-tu-hu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là găng trâu, mây nghiêng pa (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Randia dumetorum Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ rất nhiều cành, trên cành rất nhiều gai dài 5-15mm, và to mọc ngược hay ngang đối với cành. Lá cứng hình bầu dục ở đầu, dài 2,5-7cm, rộng 1,5-3cm. Hoa màu vàng nhạt hay trắng nhạt, thường mọc đơn độc, không cuống. Quả mọng màu vàng nhạt, hình cầu hay hình trứng, đường kính 2,5-5cm, nhẵn, trên đầu có lá đài tồn tại. Trong chứa rất nhiều hạt màu đen lẫn trong cơm nằm đầy trong quả. Mùa hoa: tháng 3 tháng 9. Mùa quả tháng 3 và tháng 11 (Hình 90).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>100. Đơn thuốc có găng tu hú</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0100-don-thuoc-co-gang-tu-hu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0100-don-thuoc-co-gang-tu-hu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chữa mụn nhọt, lở loét: Quả găng bổ đôi, bỏ hột, cho vôi vào, lấy đất sét bọc ngoài, đốt tồn tính. Bỏ đất, tán quả thành bột rắc quanh nơi loét (kinh nghiệm nhân dân).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>101. HUYẾT KIỆT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0101-huyet-kiet/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0101-huyet-kiet/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Sang dragon.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Calamus draco Willd.</em></em></p>
<p>(Daemonorops draco Nred.).</p>
<p>Thuộc họ Dừa Palmaceae.</p>
<p>Huyết kiệt (Resina Draconis hay Sanguis Draconis) là nhựa khô phủ trên mặt quả của một loại mây-song như Calamus draco Willd.,Calamus propinquus Becc. Vì màu đỏ như máu lại khô cho nên gọi là huyết kiệt có nơi gọi là máu rồng cho nên châu Âu dịch nghĩa là Sang dragon (máu rồng).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>102. Đơn thuốc có huyết kiệt</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0102-don-thuoc-co-huyet-kiet/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0102-don-thuoc-co-huyet-kiet/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Chữa vết thương chảy máu: Tán huyết kiệt rắc vào.</p>
<p>Chữa đẻ xong, nghẹn ở tim, tức thở: Huyết kiệt, một dược mỗi vị 4g hòa vào nước tiểu trẻ em mạnh khỏe mà uống.</p>
<p>Chảy máu cam: Huyết kiệt, bồ hoàng, hai vị bằng nhau tán nhỏ thổi vào mũi.</p>
<p><strong>Chú thích:</strong></p>
<p>Ngoài vị huyết kiệt chính thức nói đây trên thị trường đôi khi dùng nhựa của cây Dracaena cinnabari Balf. Dracaena draco. Thuộc họ Hành tỏi (Liliaceae) là những loại cây to cao có lá mọc cụm trên đầu thân giống như những loại cây họ Dừa (Palmaceae). Hoa xanh lục nhạt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>103. HƯƠNG ĐIỆP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0103-huong-diep/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0103-huong-diep/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Cây lá thơm, Giêranium.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>là Plargonium roseum Willd.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mỏ hạc Geraniaceaet.</p>
<p>Hương điệp là tên đặt theo tên Trung Quốc.</p>
<p>Bản thân Trung Quốc cũng mới di thực cây này với mục đích cất một loại tinh dầu có mùi hoa hồng, thay cho tinh dầu hoa hồng quá đắt.</p>
<p>Ta cũng mới đặt vấn đề di thực cây này. Chưa phát triển rộng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>104. KEO NƯỚC HOA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0104-keo-nuoc-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-2-mun-nhot-vet-thuong/0104-keo-nuoc-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là keo ta, mân côi, mak ku kong, kum tai (Lào), sambor meas (Cămpuchia), cassie du Levant.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Acacia farnesiana Willd, (Mi- mosa farnesiana L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ Mimosaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao từ 2 đến 6m, trên thân có khi có gai. Lá thưa, kép hai ngả có 2 lá kép thành gai, cuống chung dài 4-6cm, có hạch nổi ở cách đầu cuống 5mm. Cuống phụ 6 đôi mang 14 đôi lá chét hình thuôn dài 4-7mm, rộng 1,5-2mm. Cụm hoa hình đầu màu vàng tươi, có tổng bao, mùi thơm ngát. Quả màu nâu họp thành 2 đến 10 trên cùng một cuống hình trụ, thẳng hay cong, nhẵn, khi chín màu nâu đen nhạt, dài 5-7mm, dày 10-13mm trong chứa 10 hạt hay hơn rất cứng, hình bầu dục, dẹt, màu nâu xung quanh có cơm màu trắng nhạt. Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 6 (Hình 93).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

