<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.XVI - THUỐC BỔ 2 on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/</link>
    <description>Recent content in II.XVI - THUỐC BỔ 2 on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>396. HẠT GẤC 木鱉子</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0396-hat-gac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0396-hat-gac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mộc tất tử, thổ mộc miết, mộc biệt tử, mắc cao (Viêntian), Mákhâu (Thái), Mắc khấu (Thổ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng (Muricia cochichinensis Lour., Muricia mixta Roxb).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bí Cucurbitaceae.</p>
<p>Cây gấc cho ta những vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Hạt gấc: Mộc miết tử (Semen Momordicae) là hạt lấy ở quả gấc chín và phơi hay sấy khô.</p>
</li>
<li>
<p>Dầu gấc (Oleum Momordicae) là dầu ép tự màng đỏ bọc xung quanh hạt gấc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>397. HOÀNG KỲ 黄芪</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0397-hoang-ky/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0397-hoang-ky/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hoàng kỳ (Radix Astragali) là rễ phơi hay sấy khô của cây hoàng kỳ-[Astragalus menbranaceus (Fisch) Bunge]-hay cây hoàng kỳ Mông cổ (Astragalus mongholicus Bunge) hoặc của những cây củng chi đều thuộc họ Đậu Fabaceae.</p>
<p>Vị thuốc màu vàng, sở trường về bổ cho nên có tên gọi như vây: hoàng là vàng, kỳ là nhớn (sở trường).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hai cây hoàng kỳ hay cho vị thuốc thường tiêu thụ trên thị trường là:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>398. HỒNG ĐẰNG 大血藤</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0398-hong-dang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0398-hong-dang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thuyết đằng, đại hoạt đằng, hoạt huyết đằng, kê huyết đằng, đại huyết đằng, dây máu người.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sargentodoxa cuneata (Oliv.) Rehd. et Wils. (Holboellia cuneata Oliv.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Huyết đằng Sargentodoxceae.</p>
<p>Hồng đằng hay huyết đằng (Caulis Sargentodoxae) là thân phơi hay sấy khô của cây huyết đằng Sargentodoxa cuneata (Oliv) Rehd. et Wils.</p>
<p>Ngoài ra, người ta còn dùng kê huyết đằng (Caulis Mucunae) là thân của cây kê huyết đằng (Mucuna birwoodiana Tutcher.) hoặc một số loài Milletia như Milletia nitida Benth., Miletia diesiana Harms đều thuộc họ Cánh bướm (Fabaceae).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>399. KIM ANH 金樱子</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0399-kim-anh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0399-kim-anh/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thích lê tử, đường quân tử.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rosa laevigata Michx.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa hồng Rosaceae.</p>
<p>Kim anh tử (Pructus Rosae laevigatae) là quả giả hay đế hoa chín phơi hay sấy khô hoặc loại bỏ hết quả thực (ta vẫn gọi nhầm là hạt) rồi mới phơi hay sấy khô của cây kim anh (Rosa laevigata).</p>
<p>Kim là vàng, anh là cái chén, vì quả giả giống cái chén, có màu vàng do đó có tên gọi như vậy.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>400. TẦM XUÂN 蔷薇</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0400-tam-xuan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0400-tam-xuan/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Rosa multiflora Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa Hồng Rosaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây mọc bụi, lá kép lông chim, nhiều gai. Hoa nhỏ bé, đẹp nhiều màu khác nhau đỏ, trắng, vàng v.v.. 5 cánh hoa (Hình 676).</p>
<p>[]</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 676. Tầm xuân - Rosa multiflora</p>

<h4 id="b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến" data-numberify>B. Phân bố, thu hái và chế biến<a class="anchor ms-1" href="#b-phân-bố-thu-hái-và-chế-biến"></a></h4>
<p>Cây mọc hoang dại, còn thấy mọc ở Trung Quốc (Đông, Trung, Bắc, Nam), Nhật Bản&hellip; Người ta thu hái hoa, quả, rễ dùng làm thuốc trong y học cổ truyền, tươi hoặc phơi, sấy khô.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>401. HỒ ĐÀO 胡桃</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0401-ho-dao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0401-ho-dao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hạnh đào, hoàng đào, óc chó, cát tuế tử, phan la tư.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Juglans regia L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hồ đào Juglandaceae.</p>
<p>Cây hồ đào cho ta những vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Hồ đào nhân (Semen Juglandis) là nhân phơi hay sấy khô của quả hồ đào chín.</p>
</li>
<li>
<p>Lá hồ đào hay hồ đào diệp (Folium Juglandis) là lá cây hồ đào phơi khô.</p>
</li>
<li>
<p>Thanh long y (Pericarpium Juglandis) còn có tên hồ đào xác là vỏ quả hồ đào (phần thịt) phơi hay sấy khô.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>402. BỔ BÉO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0402-bo-beo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0402-bo-beo/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bùi béo, béo trắng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gomphandra tonkinensis Gagnep.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thụ đào Icacinaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bổ béo là một loại cây nhỏ cao 1-2m hay hơn, rễ mập giống củ sắn, mềm và nạc, màu trắng ngà. Cành non, có lông ngắn. Lá mọc so le hình mác, đầu nhọn, mép nguyên, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông. Cuống lá cũng có lông. Hoa màu trắng, mọc thành ngù kép đối xứng với lá. Nhị thò ra ngoài. Quả thuôn tròn, có đài còn lại có lông. Mùa hoa quả tháng 5-7 (Hình 680).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>403. CÁT SÂM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0403-cat-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0403-cat-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sâm nam, sâm chuột, ngưu đại lực, sơn liên ngẫu, đại lực thự.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Millettia speciosa Champ.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bưóm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Cát là sắn. Vị thuốc giống củ sắn lại có tác dụng bổ do đó có tên cát sâm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cát sâm là một loại cây nhỏ, có những cành mọc tựa, có rễ củ mẫm, vị hơi ngọt, mát. Lá kép lông chim lẻ, có lá kèn. Lá chét mọc đối. Lá non và cành non có phủ lông mềm màu xanh xám. Hoa dài 10-25mm, đài hình ống, miệng loa rộng, cánh hoa màu đỏ hay hơi tím. Nhị 10. Vòi hình sợi. Quả dẹt trong chứa 1-10 hạt hình thấu kính, rốn rộng và ngắn (Hình 681).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>404. CÂY CƠM NẾP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0404-cay-com-nep/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0404-cay-com-nep/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Strobilanthes acrocephalus T. Anders.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ô rõ Acanthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây cỏ, thân mềm, mọc bò, ở mỗi mấu đốt thân phình lên. Lá mọc đối, mép khía răng cưa tròn và nhăn nheo, hai mặt đều có lông thưa, để héo có mùi thơm như mùi cơm nếp (do đó có tên). Hoa trắng, mọc thành bông ở kẽ lá hay đầu cành. Mùa hoa quả: tháng 3-5 (Hình 683).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>405. CÂY LÁ DỨA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0405-cay-la-dua/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0405-cay-la-dua/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là lá dứa thơm, cây cơm nếp.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>là Pandanus amaryllifolia Roxb. (Panadanus odorus Ridl).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dứa gai Pandanaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây mọc thành bụi, có thể cao 1m, đường kính thân 1-3cm, phân nhánh. Lá hình mũi mác, nhẵn, xếp thành hình máng, dài 40-50cm, rộng 3-4 cm, mép không gai, mặt dưới có màu nhạt, có nhiều gân cách nhau 1mm, mùi thơm như mùi cơm nếp. Để khô càng thơm hơn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>406. Ô MÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0406-o-moi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0406-o-moi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bọ cạp nước, bồ cạp nước, cây cốt khí, cây quả canhkina, sac phlê, krêête, rich chopeu (Cămpuchia), brai xiêm, may khoum (Viên chăn).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cassia grandis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 7 đến 15m. Vỏ thân nhẵn, cành mọc ngang, cành non có lông màu rỉ sắt, cành già màu nâu đen. Lá có kích thước lớn, kép lông chim gồm 5-16 đôi lá chét hình hơi quả trám, dài 7-12cm, rộng 4-8cm có phủ lông mịn. Cụm hoa mọc thành chùm thưa, thõng, dài 20-40cm. Hoa màu hồng tươi. Quả hình trụ cứng, cong lưỡi liềm, màu nâu đen nhạt, dài 20-60cm, rộng 2-3cm, cuống ngắn, không mở, đầu có mỏm nhọn, nhỏ. Quả được phân chia thành 50-60 ngăn nhỏ phân cách nhau bởi những lớp màng mỏng màu trắng nhạt, trong chứa một thứ cơm mềm, đặc sền sệt, màu nâu đỏ hay nâu đen, vị ngọt, lúc tươi hơi có vị chua, khi khô có màu sẫm. Trong mỗi ngăn có chứa một hạt dẹt cứng màu vàng. Khi chín khô long ra, lúc lắc quả có tiếng kêu đặc biệt. Mùa hoa quả: tháng 5-10 (Hình 688).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>407. CỌ DẦU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0407-co-dau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0407-co-dau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là palmier à huile.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Elaeis guineensis Jacq.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dừa Palmaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cọ dừa là một loại cây mọc đơn độc, cao 5 đến 15m. Thân thẳng đứng, có nhiều gai do cuống lá rụng để lại. Đường kính thân có thể từ 0,30 đến 0,60m. Lá mọc tập trung ở đầu thân, dạng lông chim, mềm, màu lục bóng, cuống lá có gai do các lá chét biến đổi, phiến lá chét mỏng, mềm dài, nhọn đầu. Cây đã trưởng thành có thể thấy hai chùm vòng lá: 8 vòng bò ngả này và 13 vòng ngả khác. Nếu vòng lá gồm 8 lá bò theo chiều kim đồng hồ thì vòng 13 lá bò theo chiều ngược lại. Chiều dài của tàu lá đạt tới 7-8m. Hoa đơn tính cùng gốc. Cụm hoa dày đặc, cuống chung ngắn, nên hoa quả thường ở sâu trong bẹ các lá già, áp sát thân. Hoa đực ở sâu trong những hố nhỏ của cuống chính. Hoa cái mọc ở kẽ các lá bắc có gai. Quả hình trứng, màu vàng hay đỏ, có vỏ quả ngoài mỏng, bóng nhẵn, vỏ quả giữa nhiều sợi và có dầu, vỏ quả trong cứng, mỏng, có lỗ ở đầu quả. Hạt có nhiều dầu. Một buồng quả nặng tới 10-20kg, gồm từ 1.000 đến 2.000 quả chứa từ 1 đến 3 hạt (Hình 697).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>408. CÔ LA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0408-co-la/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0408-co-la/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Cola sp.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trôm Sterculiaceae.</p>
<p>Côla (Semen Colae) là hạt chế biến rồi phơi hay sấy khô của nhiều loài cola chủ yếu là loài Cola nitida A. Chev. (Cola vera K. Schum). Thường một số nước quy định hạt côla dùng làm thuốc phải chứa ít nhất 1,5% cafein mà người ta cho rằng nhờ chất này mà hạt côla có tác dụng kích thích thần kinh và bắp thịt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>409. TÍCH DƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0409-tich-duong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0409-tich-duong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Caulis Cynomorli-Herba Cynomorli</em></em></p>
<p>Vị tích dương còn có tên địa mao cầu là thân thịt phơi hay sấy khô của cây tích dương- Cynomorium cocineum L. thuộc họ Tích dương Cynomoriaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Tích dương là một loại cây sống ký sinh, có thân mẫm, màu nâu đỏ, phần thân mọc ở dưới đất ngắn, thô, phần mọc phía trên mặt đất cao 20-35cm, đường kính từ 3-6cm (Hình 707) thường thấy mọc ký sinh trên rễ của cây Nitraria schoberi L. thuộc họ Tật lê Zygophyllaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>410. CÂY XA KÊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0410-cay-xa-ke/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0410-cay-xa-ke/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây bánh mỳ, arbre à painvrai.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Artocarpus incisa L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thân gỗ, cao 10-12m có thể tới 15-20m nhưng thường giữ ở độ cao 10-12m cho dễ thu hoạch. Thân cây có đường kính 90cm. Tán lá rất đẹp, phiến lá rất to dài 30-50cm, rộng 10- 12cm, chia thùy lông chim nhưng cũng có những lá nguyên hoặc chỉ chia thùy ít nhiều màu xanh lục thẫm bóng, mặt dưới lá nháp. Cụm hoa đực có hình chùy và chỉ có 1 nhị. Cũng có khi hoa đực tụ họp nom như đuôi con sóc dài tới 20cm. Cụm hoa cái hình cầu, có khi hình ống. Quả xa kê là một quả kép rất to, gần như tròn hoặc hơi hình trứng, có đường kính 12- 20cm, vỏ màu xanh lục nhạt hay vàng nhạt, thịt quả rất nạc và trắng chứa nhiều bột. Quả xa kê mọc thành từng chùm vài ba quả không có hạt, nhưng cũng có những quả có hạt chìm ngập trong thịt quả (Hình 709).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>411. XXI. CÁC VỊ THUỐC BỔ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0411-xxi-cac-vi-thuoc-bo-nguon-goc-dong-vat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0411-xxi-cac-vi-thuoc-bo-nguon-goc-dong-vat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>LỘC NHUNG, MÊ NHUNG 鹿茸</p>
<p><em>Còn gọi là nhung hươu, nhung nai.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cornu Cervi parvum.</em></em></p>
<p>Lộc nhung hay mê nhung (Cornu Cervi parvum) là sừng non của con hươu (lộc) Cervus nippon Temminck, hoặc con nai (mê) Cervus unicolor Cuv. đực được chế biến mà thành. Cả hai con đều thuộc ngành có xương sống Vertebrata, lớp có vú Mammalia, bộ có móng Artiodactyla, họ Hươu Cervidae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>412. XXII. CÁC VỊ THUỐC KHÁC NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0412-xxii-cac-vi-thuoc-khac-nguon-goc-dong-vat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0412-xxii-cac-vi-thuoc-khac-nguon-goc-dong-vat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>BẠCH CƯƠNG TÀM 白殭蚕</p>
<p><em>Còn gọi là cương tàm, cương trùng, thiên trùng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Bombyx cum Botryte, Bombyx botryticatus.</em></em></p>
<p>Bạch cương tàm là con tằm Bombyx mori L. thuộc họ Tằm Bombycidae bị một bệnh do khuẩn Botrytis bassiana Bals hoặc Beauveria bassiana (Bals) Vuill làm chết cứng, sắc trắng như vôi.</p>
<p>A. Tính chất</p>
<p>Tại những nơi nuôi tằm, người ta lấy những con tằm tự nhiên bị bệnh mà chết, cho vào vôi để sấy khô là được.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>413. NƯỚC BỌT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0413-nuoc-bot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0413-nuoc-bot/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là nước dãi, nước miếng, thần thuỷ (nước thần), quỳnh dịch (nước ngọc), ngọc tương (nước ngọc), kim tân ngọc dịch, quỳnh dịch dưỡng sinh pháp (phép dưỡng sinh bằng nước bọt).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Saliva.</em></em></p>

<h4 id="a-nguồn-gốc" data-numberify>A. Nguồn gốc<a class="anchor ms-1" href="#a-nguồn-gốc"></a></h4>
<p>Từ thời cổ còn lưu truyền đến chúng ta ngày nay một phương pháp dưỡng sinh như sau: Sáng sớm dậy, sau khi súc sạch miệng bằng nước đun sôi để nguội, ngậm môi, đưa lưỡi liên tục 10 lần lên xuống và sang hai bên trong khoang miệng rồi dùng đầu lưỡi chống lê lên vòm miệng, chờ cho nước bọt ứ ra đầy miệng thì súc súc chừng 5-10 lần, rồi nuốt số nước bọt ấy xuống bụng, chia làm ba lần, mà khi nuốt phải hết sức từ từ. Mồi ngày làm như vậy hai lần. Nếu chịu làm như vậy trong nhiều tháng thì cơ thể lâu già, nhan sắc tuơi đẹp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>414. NƯỚC TIỂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0414-nuoc-tieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0414-nuoc-tieu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đồng tiện, nhân niệu, luân hồi tửu, hoàn nguyên thang.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Urina Hominis.</em></em></p>
<p>Trong những tên khác nhau tên đồng tiện chỉ dành chỉ nước tiểu của trẻ em thường là của trẻ em trai, dưới 12 tuổi, mạnh khỏe.</p>
<p>Nhưng trong những tài liệu cổ, ngoài nước tiểu trẻ em ra, người ta dùng cả nước tiểu người lớn với tên nhân niệu (nước tiểu của người lớn). Rồi vì không coi nước tiểu của người lớn là chất cặn bã do người thải ra, mà là vị thuốc quý nếu biết dùng nên mới gọi là luân hồi tửu (thứ rượu uống vào, thải ra lại uống vào), hoàn nguyên thang (thang thuốc đưa trở về cội nguồn).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>415. PHÂN NGƯỜI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0415-phan-nguoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0415-phan-nguoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cứt người, nhân phẩn, hoàng long thang, hoàn nguyên thủy, phấn thanh, nhân trung hoàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Excrementum Hominis.</em></em></p>
<p>Chú thích về tên hoàng là màu vàng, long là con rồng, thanh là thuốc sắc, vì phân người giống hình con rồng, màu vàng nên gọi như vậy cho thanh nhã; nhân là người, trung là trong, hoàng là màu vàng. Gọi phân người là chất màu vàng trong con người cũng là để cho thanh nhã. Hoàn là trở về, nguyên là nguồn gốc, ý nói từ phân bón cho cây lúa người ta ăn vào lại thải ra xem như trở về nguồn gốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>416. LONG DUYÊN HƯƠNG 龍延香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0416-long-duyen-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0416-long-duyen-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là long duyên, long phúc hương, long tiết, Ambre gris.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ambra grisea.</em></em></p>
<p>Long duyên hương có nghĩa là nước dãi của con rồng (long là rồng, duyên hay diên là nước dãi, hương là có mùi thơm). Sự thực thì không phải là dãi con rồng mà chỉ là một chất đặc, sản phẩm tiêu hóa ở trong ruột của một loại cá ông (cá voi) Physeter macrocephalus L (P. catodon L.) thuộc họ Cá voi Physeteridae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>417. TÊ GIÁC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0417-te-giac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0417-te-giac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tê ngưu giác, hương tê giác.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rhinoceros unicornis L. và Rhinoceros sondaicus Desmarest.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tê giác Rhinocerotidae.</p>
<p>Tê giác (Cornu Rhinoceri) là sừng của nhiều loại tê giác như tê giác Ấn Độ-Rhinoceros unicornis L., tê giác nhỏ một sừng-Rhinoceros sondaicus Desmarest, tê giác Inđônêxia Rhinoceros sumatrensis Cuvier, tê giác hai sừng hay hắc tê-Rhinoceros bicornis L. và tê giác hai sừng loại trắng-Rhinoceros simus Cottoni.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>418. THẠCH SÙNG 宁宮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0418-thach-sung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0418-thach-sung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mối rách-thủ cung-thiên long, bích cung, hát hổ, bích hổ.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hemidactylus frenatus Schlegel.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tắc kè Gekkonidae.</p>
<p>Vì con thạch sùng hay ăn những con nhện, con muỗi đậu ở tường cho nên có tên là bích hổ (bích là tường, hổ là con hổ).</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-vật" data-numberify>A. Mô tả con vật<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-vật"></a></h4>
<p>Thạch sùng có nhiều loại. Người ta thường dùng tất cả những con có màu trắng bắt được trên tường và trần nhà. Thông thường nhất có con thạch sùng Hemidactylus frenatus Schlegel. Con này toàn thân (cả đuôi) dài chừng 8-12cm, trông giống con tắc kè hay con thằn lằn nhưng nhỏ hơn, mắt dọc, lưỡi dài hay thè ra khỏi miệng để bắt những con sâu bọ nhỏ như ruồi, muỗi, nhện mà ăn. Thân nhẵn hay hơi có vảy rất nhỏ; lưng màu tro hay tro vàng, bụng màu trắng hay vàng trắng 4 chân có những màng dính để bám chắc trên tường mà đi; đuôi dài có thể đứt rồi lại mọc lại sau một thời gian (Hình 747).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>419. CON SAM 鱟</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0419-con-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0419-con-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Kabutegami (Nhật).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tachypleus tridentatus Leach.</em></em></p>
<p>Thuộc ngành Chân khớp (Arthropoda), lớp Giáp cổ (Nerostoma).</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-vật-và-điều-kiện-sống" data-numberify>A. Mô tả con vật và điều kiện sống<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-vật-và-điều-kiện-sống"></a></h4>
<p>Sam là một động vật sống ở vùng biển, ven bờ, trong các vịnh, đầm nước mặn, đặc biệt ở các cửa sông trên đất bùn lầy thoai thoải. Con lớn nhất dài tới 0,90m. Chúng bơi rất chậm và bò như cua. Hai loài sam phổ biến ở bờ biển nước ta là Tachypleus tridentatus và Carcinos corpius rotundicauda.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>420. CON QUY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0420-con-quy/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0420-con-quy/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Anphitobius diaperinus Panzer.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Quy Tenebrionidae.</p>
<p>Bộ cánh cứng Coleopterae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-vật" data-numberify>A. Mô tả con vật<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-vật"></a></h4>
<p>Con quy là một loại côn trùng nhỏ, chỉ dài 2- 3mm, rộng 1-2mm, cánh cứng màu đen, sinh nở rất nhanh. Thường một cặp con quy sau 30- 35 ngày sinh ra được từ 35-50 con quy nhỏ.</p>
<p>Sau khi giao phối, 10-12 ngày thấy xuất hiện giun con, và sau 30-35 ngày con quy trưởng thành. Kết quả theo dõi 3 thí nghiệm:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>421. SÂU BAN MIÊU 斑蝥</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0421-sau-ban-mieu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-16-thuoc-bo-2/0421-sau-ban-mieu/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cantharis Mylabris.</p>
<p><em>Còn gọi là nguyên thanh, ban manh, ban mao (Trung Quốc), sâu đậu (Việt Nam), cantharide vésicante (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Lytta vesicatoria Fabr.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ban miêu Meloidae.</p>
<p>Ban là sặc sỡ, manh là sâu, về sau gọi là miêu, ban miêu là con sâu sặc sỡ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-con-sâu" data-numberify>A. Mô tả con sâu<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-con-sâu"></a></h4>
<p>Tên sâu ban miêu được dùng để chỉ nhiều thứ sâu có tính chất gây rộp da giống nhau, và đều được dùng làm thuốc. Sau đây là một số chính:</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

