<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.XV - THUỐC BỔ 1 on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/</link>
    <description>Recent content in II.XV - THUỐC BỔ 1 on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>382. HÀ THỦ Ô TRẮNG白何首烏</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0382-ha-thu-o-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0382-ha-thu-o-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, mã lìn ón, khua mak tang ning (Lào), khua khao (Luang Prabang), chừa ma sìn (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Streptocaulon juventas (Lour) Merr. (Apocynum juventas Lour., Tylophora juventas Woodf.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>383. SINH ĐỊA 生地黄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0383-sinh-dia/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0383-sinh-dia/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là địa hoàng, thục địa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch (Digitalis glutinosa Gaertn).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae.</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 642. Sinh địa - Rehmannia glutinosa</p>
<p>Sinh địa (Rhizoma Rehmanniae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây địa hoàng hay cây sinh địa.</p>
<p>Thục địa là sinh địa đem chế biến theo một phương pháp riêng (thục là nấu, chín).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>384. HOÀNG TINH黄精</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0384-hoang-tinh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0384-hoang-tinh/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là củ cây cơm nếp (Lào Cai) woòng sính, kim thị hoàng tinh, cứu hoang thảo, koesd ka sat pa (Mèo Xiêng Khoảng).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonatum kingianum Coll. et Hemsl.</em></em></p>
<p>Thuộc họ hành tỏi Liliaceae.</p>
<p>Hoàng tinh (Rhizoiwd Polygonati) là thân rễ phơi hay sấy khô hoặc chế biến rồi phơi hay sấy khô của cây cơm nếp hay cây hoàng tinh Polygonatum kingianum Coll. et Hemsl và các cây cùng chi khác loài như Polygonatum sibiricum Redoute, Polygonatum multiflorum L.v.v&hellip; đều thuộc họ Hành Alliaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>385. NGỌC TRÚC玉竹</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0385-ngoc-truc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0385-ngoc-truc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Polygonatum officinale All.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
<p>Ngọc trúc (Rhizoma Polygonati officinalis) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây ngọc trúc. Vì lá giống lá trúc, thân rễ bóng nhẵn trông như ngọc, do đó có tên.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ngọc trúc là một loại cỏ sống dai cao 40- 60cm, thân rễ mọc ngang màu vàng trắng nhạt, đường kính 0,5-1,5cm, trên thân rễ có nhiều rễ con. Lá mọc so le từ giữa thân trở lên, không có cuống, cứng dai, hình trứng rộng, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, mặt dưới màu trắng nhạt. Hoa mọc ở kẽ lá có cuống dài 1-1,4cm, mỗi kẽ mọc 1-2 hoa, màu trắng, hình chuông. Nếu 2 hoa thì có một cuống chung và 2 cuống con riêng. Quả mọng, hình cầu, đường kính l-7mm, khi chín có màu tím đen (Hình 644).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>386. Ý DĨ 薏苡仁</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0386-y-di/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0386-y-di/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dĩ mễ, dĩ nhân, ý dĩ nhân, hạt bo bo, bo bo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Coix lachryma-jobi L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ lúa Poaceae. (Gramineae).</p>
<p>Ý dĩ, ý dĩ nhân (Semen Coicis) là nhân đã loại vỏ phơi hay sấy khô của cây ý dĩ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ý dĩ là một loại cây sống hàng năm, có thể cao tới l-2m. Thân nhẵn bóng không có lông, có vạch dọc. Lá hình mác to, dài 10-40cm, rộng 1,5- 3cm có những gân nổi rõ, gân giữa to. Hoa đơn tính cùng gốc, mọc ở kẽ lá thành bông. Hoa đực mọc ở phía trên, hoa cái ở phía đưới. Hoa đực có 3 nhị. Quả dĩnh bao bọc bởi bẹ của một lá bắc (Hình 644, Hm 16,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>387. KHIẾM THỰC 芡實</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0387-khiem-thuc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0387-khiem-thuc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên kê đầu, khiếm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Euryale ferox Salisb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ súng Nymphaeaceae.</p>
<p>Ở Việt Nam hiện nay dùng hai vị thuốc mang tên khiếm thực[5], ta cần chú ý để phân biệt.</p>
<ol>
<li>
<p>Hạt phơi hay sấy khô (Semen Euryales) của cây khiếm thực nói trên.Vị này mới đúng là vị khiếm thực nhưng còn phải nhập của Trung Quốc vì nước ta chưa thấy cây này.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>388. CÂY SỮA[11</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0388-cay-sua11/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0388-cay-sua11/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là mùa cua, mò cua (Nam Bộ và nam Trung Bộ), tinpét (Viêntian), popeal-khê (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Alstonia scholaris (L.) R. Br.</em></em></p>
<p>(Echites scholaris L.).</p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng vỏ cây phơi hay sấy khô làm thuốc.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sữa là một loại cây to, có thể cao từ 15- 30m. Cành mọc vòng, lá cũng mọc vòng, phiến lá hình bầu dục dài, đầu tù hoặc hơi nhọn, đáy lá hình nêm, mặt trên bóng, mặt dưới mờ, phiến cứng dài 8-22cm, rộng 5,5-6,5cm. Gân song song và mau. Hoa nhỏ, màu trắng xám, mọc thành xim tán. Quả gồm hai đại dài 25-50cm, gầy, mọc thõng xuống, màu nâu, có gân dọc. Hạt nhiều, nhỏ dẹt, hai đầu tròn hoặc cụt, dài 7mm, rộng 2,5m, trên mặt có lông màu nâu nhạt, đài 2cm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>389. BẠNG HOA</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0389-bang-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0389-bang-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây sò huyết, tử vạn niên thanh, lẻ bạn.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rhoeo discolor (L’Hérit) Hance (Tradescantia discolor L’Herit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thài lài Commelinaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sò huyết là môt loại cỏ sống dai, cao tới 50cm, thân thô ngắn, hoặc không có thân lá mọc như ngói lợp, phiến lá dài 20-30cm, rộng 4-6cm, mép nguyên đầu nhọn, trông hơi mọng nước, mặt dưới màu tím sẫm. Cụm hoa mọc ở kẽ lá, có tổng bao màu tím nhạt trông giống hình con sò, do đó có tên cây sò huyết, tên Trung Quốc: bạng cũng là sò. Mặt trong bao hoa màu xanh nhạt. Cụm hoa gồm nhiều hoa màu trắng. Cuống cụm hoa mọng nước. Mùa hoa kéo dài từ mùa xuân đến mùa thu (Hình 656).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>390. QUẾ QUAN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0390-que-quan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0390-que-quan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quế Xrilanca.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cinnamomum zeylanicum Nees (Cinnamomum aromaticum Grah, Laurus cinnamomum Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>
<p>Quế quan hay quế Xây lan là thứ quế đứng đầu trên thị trường quốc tế. Nước sản xuất chủ yếu quế này hiện nay là Xây Lan tức là Xrilanca (gần Ấn Độ).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây cao 20-25m, có cành non hình 4 cạnh, trên mặt cành có nhiều lông ngắn và thưa. Lá mọc đối, dài cứng, hình trái xoan, hay thuôn đài, nhẵn bóng, về phía cuống hơi thon lại, tù ở đầu. Phiến lá dài 11-20cm, rộng 4-6cm, có 3-5 gân rõ rệt nổi rõ cả ở mặt trên và dưới, cuống nhẵn, dài 2cm. Mặt trên có lông măng. Hoa màu trắng vàng nhạt, mọc thành chùy ở kẽ lá hay đầu cành, dài 10-12cm, cuống chính và cuống phụ nhiều lông. Quả mọng hình trứng thuôn dài 8mm, phía cuống có đài tồn tại, vỏ quả mẫm, hơi dày, chứa 1 hạt (Hình 658).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>391. QUẾ TRUNG QUỐC玉桂</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0391-que-trung-quoc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0391-que-trung-quoc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là quế nhục, ngọc thụ, quế đơn, quế bì, sambor lo veng (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cinnamomum cassia Blume (Cinnamomum obtusifolium var cassia Perrot et Eberh.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>
<p>Trên thị trường quốc tế, quế bì (tên ghi trong Dược điển Trung Quốc, 1953) hay thường gọi là quế Trung Quốc (Cannelle de Chine) đứng hàng thứ hai sau quế Xrilanca. Trong nước ta cũng có loài quế này. Ta dùng vỏ phơi khô Cortex Cinnamomi cassiae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>392. CAM THẢO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0392-cam-thao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0392-cam-thao/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cam thào là một vị thuốc rất thông dụng trong đông y và tây y. Tuy nhiên ở nước ta, tên cam thảo dùng để chỉ 3 vị thuốc khác nhau. Cần chú ý để tránh nhầm lẫn:</p>
<ol>
<li>
<p>Cam thảo bắc.</p>
</li>
<li>
<p>Cam thảo dây.</p>
</li>
<li>
<p>Cam thảo nam.</p>
</li>
<li>
<p>Sau ngày giải phóng miển Nam 1975, người ta còn dùng cây sóng rắn với tên cam thảo.</p>
</li>
</ol>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>393. CAM THẢO BẮC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0393-cam-thao-bac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0393-cam-thao-bac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là bắc cam thảo, cam thảo, sinh cam thảo, quốc lão.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Clycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra L. (G. glandulifera Waldst et Kit).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papilionaceae).</p>
<p>Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) là rễ và thân rễ phơi hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran (Glycyrrhiza uralensis Fish.) hay cây cam thảo châu Âu Glycyrrhiza glabra L.</p>
<p>Tên cam thảo vì cam là ngọt, thảo là cỏ; cỏ có vị ngọt.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>394. CÂY SÓNG RẮN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0394-cay-song-ran/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0394-cay-song-ran/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sóng rận, sóng rắn nhiều lá.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Albizzia myriophylla Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ (Mimosaceae).</p>
<p>Từ sau ngày miền Nam được hoàn toàn giải phóng, ở nhiều tỉnh phía Nam người ta dùng cây này thay vị cam thảo. Chúng tôi giới thiệu ở đây để tránh sự nhầm lẫn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi mọc cao 2-4m, tựa hay leo, thân có vỏ màu nâu, cành non có lông màu hung. Lá kép có cuống chung dài 9cm, với 9-16 cặp lá chét, mỗi lá chét lại có từ 20-40 cặp lá chét thứ cấp, dài 5-8mm, rộng 1mm, có lông ở dưới và ở dìa. Cụm hoa hình tán, mang hoa hình bán cầu, dài 1mm, vành 4mm, có lông vàng, 15 tiểu nhụy, quả giáp dài 12cm, rộng 2cm chứa 4-9 hạt dài 6mm, màu nâu (Hình 664).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>395. Ô ĐẦU VIỆT NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0395-o-dau-viet-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-15-thuoc-bo-1/0395-o-dau-viet-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là củ gấu tàu, củ ấu tàu (đừng nhầm với vị hương phụ có tên là củ gấu, xem vị này), cố y (Mèo-Nghĩa Lộ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aconitum fortunei Hemsl, (Aconitum sinense Sieb., Aconitum kusnezoffii Reichb var bodinieri Fin. et Gagnep).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mao lương Ranunculaceae.</p>
<p>Cây này trước đây dược Dr Daels giám đốc vườn thực vật Berlin Dahlem xác định là Aconitum semigaleatum.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đây là một loại cỏ cao 0,6-1m, thân mọc thẳng đứng, có lông ngắn. Lá hình mắt chim. Chia thành 3 thùy, đường kính 5-7cm, thùy hơi hình trứng dài, có răng cưa ở nửa trên. Hoa lớn, màu xanh tím mọc thành chùm dày dài 5-15cm. Lá bắc nhỏ. Đài sau giống hình mũ nông. Quả có 5 đại, mỏng như giấy, dài 23mm, hạt có vẩy ở trên mặt (Hình 670).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

