<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.XIV - SÁT TRÙNG VÀ THUỐC BỔ on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/</link>
    <description>Recent content in II.XIV - SÁT TRÙNG VÀ THUỐC BỔ on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>352. MƯỚP ĐẮNG 苦瓜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0352-muop-dang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0352-muop-dang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khổ qua, cẩm lệ chi, lại bồ đào, hồng cô nương, lương qua, mướp mủ, chua hao (Mưòng-Thanh Hoá).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Momordica charantia L. (Momordica balsamina Desc., Cucumis africanus Lindl.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bí Cucurbitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp đắng là một loại dây leo, thân có góc cạnh, ở ngọn hơi có lông tơ. Lá mọc so le, dài 5- 10cm, rộng 4-8cm, phiến lá chia 5-7 thuỳ hình trứng, mép có răng cưa đều, mặt dưới lá màu nhạt hơn mặt trên, trên gân lá có lông ngắn. Hoa mọc đơn độc ở kẽ lá, đực cái cùng gốc, có cuống dài, cánh hoa màu vàng nhạt, đường kính của hoa chừng 2cm. Quả hình thoi dài 8-15cm, trên mặt có nhiều u nổi lên, quả chưa chín có màu vàng xanh, khi chín có màu vàng hồng, trong quả có hạt dẹt dài 13-15mm, rộng 7-8mm, trông gần giống hạt bí ngô, quanh hạt có màng màu đỏ máu như màng gấc (Hình 566).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>353. TRÁM 烏榄, 白榄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0353-tram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0353-tram/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cảm lãm, trám trắng, cà na, thanh quả, đêm ta lát (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Canarium album (Lour) Raeusch (Canarium sinensis Rumph, Pimela alba Lour.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trám Burseraceae. (1)[1]</p>
<p>Thanh quả (Pructus Canarii) là quả trám trắng chín phơi hay sấy khô.</p>
<p><em>Còn có tên là can thanh quả hay cảm lãm.</em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Trám trắng là một cây cao từ 12-15m thân mọc thẳng đứng, đường kính đạt tới 0,4-0,6m. Lá mọc so le, kép lông chim gồm 5-7 đôi lá chét, cuống lá chung dài bằng 1/4-1/3 toàn lá, cuống lá chét dài 5-8mm. Lá chét dài 5-17cm, rộng 2-5,5cm mép nguyên. Hoa hình cầu, màu trắng, mọc thành từng nhóm 2-3 thành chuỳ ở đầu cành hay kẽ lá. Chuỳ dài 8-10cm. Quả hình thoi, hai đầu tù, dài 45mm, rộng 20-25mm, hạch cứng nhẵn, hình thoi với 2 đầu nhọn, trong có 3 ngăn. Mùa hoa tháng 6-7, mùa quả tháng 8-10 (Hìrìh 567).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>354. THỊ ĐẾ 柿蒂</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0354-thi-de/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0354-thi-de/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thị đinh, tai hồng, hồng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Diospyros kaki L. f.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thị Ebenaceae.</p>
<p>Thị đế (Calyx kaki) là tai hồng phơi hay sấy khô. Cây hồng có tên Trung Quốc là thị: Đế là tai, là đế.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây hồng là một cây nhỡ cao chừng 5-6m, có thể tới 10m nhiều cành. Lá mọc so le, có cuống ngắn, dài không quá 1cm. Phiến lá thuôn hình trứng, dài 7-14cm, rộng 4-8cm, mép nguyên hay hơi lượn sóng. Tháng 6 ra hoa màu vàng trắng nhạt. Cây đực, cây cái riêng biêt hoặc có khi hoa đực, hoa cái có trên cùng một cây. Hoa đực mọc từng 2-3 cái một thành hình tán, hoa cái mọc đơn độc. Tháng 9-10 ra quả khi chín có màu vàng hay đỏ thẫm (Hình 568).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>355. TỬ UYỂN 紫菀</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0355-tu-uyen/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0355-tu-uyen/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thanh uyển, dã ngưu bàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Aster tataricus L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>Tử uyển (Radix Asteris) là rễ và thân phơi hay sấy khô của cây tử uyển. Tử là tía, uyển là mềm, vì tử uyển là một vị thuốc có màu tím lại mềm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Loại cỏ sống lâu năm, cao 1-1,5m, thân và rễ ngắn, mang nhiều rễ con. Thân mọc thẳng đứng, trên có nhiều cành, thân và cành có nhiều lông ngắn, phía gốc có lá mọc vòng. Khi cây ra hoa thì những lá này héo đi. Lá hình mác dài 20- 40cm, rộng 6-12cm, đầu tù, phía cuống hẹp lại, cuống dài có dìa, mép có răng cưa, 2 mặt lá đều mang lông. Trên thần có lá mọc so le, hẹp gần như không cuống, dài 18-35cm, rộng 2,5-3,5cm có cuống dài. Hoa thìa lìa mọc xung quanh có màu tía tím nhạt, hoa ống ở giữa có màu vàng. Quả khô, hơi dẹt có lông trắng (Hình 569).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>356. TRÀM VÀ KHUYNH DIỆP 白千層</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0356-tram-va-khuynh-diep/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0356-tram-va-khuynh-diep/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên tràm và khuynh diệp hiện nay thường được dùng lẫn lộn để chỉ một số cây cho tinh dầu có mùi và công dụng gần giống nhau, hoạt chất căn bản cũng như nhau, nhưng tỷ lệ hoạt chất có khác nhau, do đó cần chú ý để tránh nhầm lẫn, cũng như khi cần giới thiệu với nước ngoài.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>357. TRÀM VÀ TINH DẦU TRÀM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0357-tram-va-tinh-dau-tram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0357-tram-va-tinh-dau-tram/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chè cay, chè đồng, smach chanlos, -smach tachah (Cămpuchia), cajeputier (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Melaleuca leucadendra L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>
<p>Cây tràm cho ta những vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Cành non mang lá tươi hay phơi khô.</p>
</li>
<li>
<p>Tinh dầu tràm thường gọi là tinh dầu khuynh diệp.</p>
</li>
<li>
<p>Tinh dầu tràm tinh chế.</p>
</li>
</ol>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Tràm là một cây nếu để phát triển tự nhiên có thể cao tới 4-5m, nhưng đều bị cắt xén thường xuyên chỉ còn là những cây bụi chừng 40-50cm. Trên thân cây to lớp vỏ bong ra thành từng mảng to dài. Lá mọc so le, cuống màu xanh vàng nhạt, phiến lá hình mác, trên có những gân chạy dọc theo gân chính, lúc đầu mỏng và mềm, về sau thành dày, cứng và dòn; thường dài 4-8cm, rộng 10-20mm. Vì lá thường được nhân dân một số vùng (Vĩnh Phúc, Phú Thọ) nấu uống thay chè lại mọc hoang ngoài đồng cho nên có tên chè đồng, vị nước uống hơi cay cho nên còn có tên chè cay. Hoa nhỏ màu trắng vàng nhạt, không cuống, mọc thành bông ở đầu cành, nhưng sau từ đầu bông hoa, cành lại mọc dài thêm và mang lá thành ra bông hoa nằm giữa cành lá trông rất đặc biệt. Quả nang rất cứng, 3 ngăn, hình tròn, dường kính 13mm, cụt ở đỉnh, đài cứng tồn tại ôm sâu vào quả. Hạt hình trứng, dài chừng 1mm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>358. BẠCH ĐÀN VÀ TINH DẦU BẠCH ĐÀN 白壇</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0358-bach-dan-va-tinh-dau-bach-dan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0358-bach-dan-va-tinh-dau-bach-dan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây khuynh diệp.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Eucalyptus globulus Labill.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>
<p>Tên bạch đàn là tên có từ lâu ở vùng Nghệ An, Hà Tĩnh tên khuynh diệp là do mùi tinh dầu có mùi tinh dầu tràm, cây cũng có lá nghiêng cho nên đặt tên. Hiện nay, tên bạch đàn phổ biến hơn.</p>
<p>Tuy nhiên cần chú ý tên bạch đàn trước đây thường dành cho một cây khác có mùi thơm như trầm có tên là đàn hương, tên khoa học là Santalum alhum L. thuộc họ Đàn hương (Santalaceae), cây này chưa thấy có ở Việt Nam, trước đây ta vẫn dùng tinh dầu chữa bệnh lậu.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>359. CÂY MỘT LÁ 青天葵</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0359-cay-mot-la/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0359-cay-mot-la/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là chân châu diệp, thanh thiên quỳ, Slam lài, bâu thoọc, kíp lầu (Quảng Hoa-Cao Bằng).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Nervilia fordii (Hance) Schultze.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lan Orchidaceae.</p>
<p>Ta dùng lá hay toàn cây phơi hoặc sấy khô của cây một lá hay thanh thiên quỳ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây một lá, còn có tên thanh thiên quỳ hay bầu thoọc (bầu là lá, thoọc là một) hay chân châu diệp là một cây địa sinh, loại cỏ sống lâu, cao từ 10-20cm. Thân rất ngắn, củ tròn to, có thể nặng tới 1,5-20g. Thẳng từ củ, chỉ mọc lên có một lá riêng lẻ sau khi hoa tàn. Lá hình tim tròn, xếp theo các gân lá hình chân vịt, đường kính 10-25cm mép uốn lượn. Gân lá toả đều từ cuống lá, cuống lá dài 10-20cm, màu tím hồng. Cụm hoa có cán dài 20-30cm. Hoa thưa 15-20 cái, mọc thành chùm hay bông màu trắng, đốm tím hồng hay màu vàng hơi xanh lục. Lá đài và cánh hoa giống nhau. Cánh môi 3 thuỳ, có rất nhiều gân, có lông ở quãng giữa, thuỳ bên và thuỳ tận cùng hình ba cạnh, cột dài 6mm, phồng ở đỉnh. Ra hoa tháng 3-4-5, quả nang vào các tháng 4-5-6. Khi hoa nở, đầu cánh hoa phía trên chụm lại làm toàn hoa giống như chiếc đèn lồng. Quả hình thoi, trên có múi trông giống như quả khế con, dài 2-3cm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>360. HỒNG BÌ 黄皮</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0360-hong-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0360-hong-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Clausena lansium (Lour.) Skeels [Clausena wampi (Blanco) Oliv.].</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hồng bì là một loại cây cao 3-5m, cành sần sùi do có nhiều hạch. Lá kép dìa lẻ, dài 35cm, lá chét hình trứng, nguyên hay hơi khía tai bèo, phía cuống lá hơi tròn, nhẵn. Hoa trắng mọc thành chuỳ ở ngọn, chuỳ thưa hoa, dài 25-50cm. Quả màu vàng, hình cầu, đường kính 15mm, có lông 1-2 ngăn, một hạt: thịt ngọt thơm. Mùa hoa: tháng 4, mùa quả: 6-10 (Hình 573).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>361. CÓC MẲN 石胡菜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0361-coc-man/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0361-coc-man/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cúc mẳn, cỏ the, thạch hồ tuy, nga bất thực thảo, địa hồ tiêu, cầu tử thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Centipeda minima (L.) A. Br. Et. Aschers (Myrigyne minuta less., Centipeda orbicularis Lour.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae(Compositae).</p>
<p>Chú thích:</p>
<p>Tên cóc mẩn còn dùng chỉ một cây khác thuộc họ Cà phê có tên khác là vương thái tô Oldenlandia corymbosa L. (xem vị này).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cóc mẳn là một loại cỏ nhỏ mềm, mọc bò lan trên mặt đất ẩm, phân rất nhiều cành, ở ngọn có lông mịn trắng, nhưng toàn thân trông nhẵn bóng, lá đơn mọc so le, hơi hình 3 cạnh, đầu tù, phía cuống hẹp lại, mép có 2 răng cưa, có khi 1 hay 3, dài 10-18mm, rộng 6-10mm, gân chính hơi nổi ở mặt dưới lá, gân phụ không rõ, không có cuống. Cụm hoa hình đầu mọc ở nách lá, hoa cái gồm nhiều lớp, cánh hoa hình ống màu trắng, trên có răng cưa, hoa lưỡng tính ít hơn, tràng hoa hình chuông có 4 răng hình trứng, rộng, màu hơi tím. Quả bế 4 cạnh, trên cạnh có lông mịn nhỏ. Mùa hoa: các tháng 2-5, mùa quả: các tháng 4-7 (Hình 574).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>362. PHẬT THỦ 佛手</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0362-phat-thu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0362-phat-thu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là phật thủ phiến, phật thủ cam.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Citrus medica L.var. sarcodactylus Sw. (Citrus medica L. var. digitata Riss.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>Ta dùng quả phơi khô (Fructus Citri sarcodactyli) của cây phật thủ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ xanh tốt quanh năm, lá mọc so le, hình trứng, mép có răng cưa nhỏ, gai ngắn mọc ở phía dưới lá. Vào đầu mùa hạ ra hoa màu trắng, quả chín vào mùa đông, vỏ ngoài màu vàng nâu, trên một số những múi chạy dài dọc quả phía dưới tách ra trông như ngón lay cho nên có tên phật thủ (tay phật, thủ là tay) (Hình 575).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>363. GAI TẦM XOỌNG 酒饼簕</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0363-gai-tam-xoong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0363-gai-tam-xoong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cúc keo, quít gai, quít hôi, độc lực, cây gai xanh, mền tên, tửu bính lặc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Atalantia buxifolia (Poir.) Oliv. (Atalantia bilocularis Wall., Severinia monophylla Tanaka.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao chừng 1m, thân mang rất nhiều cành, nhẵn, cành non có khi có lông mịn, gai dài tới 4cm ở nách lá. Lá nguyên, dai, hình bầu dục đầu tròn, thuôn tròn ở phía cuống. Soi lên sáng, lá có rất nhiều điểm tinh dầu trong sáng. Hoa trắng gần như không cuống mọc đơn độc hay tụ 2 hoặc 3 ở nách lá, khi chín có màu đen, hình cầu, đường kính 10-12mm, chứa 2 hạt (Hình 576).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>364. BẠCH CẬP 白芨</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0364-bach-cap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0364-bach-cap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Bletilla striata (Thunb.) Reichb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lan Orchidaceae.</p>
<p>Bạch cập (Rhizoma Bletillae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây bạch cập. Vị thuốc sắc trắng (bạch là trắng) lại mọc liên tiếp do đó có tên bạch cập.</p>
<p>Bạch cập là một loại cây thảo, sống lâu năm, mọc hoang và được trồng ở những vùng đất ẩm, mát, có thân rễ, có vẩy. Lá mọc từ rễ lên, chừng 3 đến 5 lá hình mác dài từ 18-40cm, rộng 2,5- 5cm, trên có nhiều nếp nhăn dọc. Vào đầu mùa hạ, ở đầu cành nở hoa rất đẹp màu đỏ tía. Quả hình thoi 6 cạnh (Hình 577).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>365. BỒ HÒN 無患子</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0365-bo-hon/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0365-bo-hon/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bòn hòn, vô hoạn, thụ, lai patt (dân tộc núi Bà Rá-Biên Hoà), savonnier (Pháp).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sapindus mukorossi Gaertn.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bồ hòn Sapindaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây cao to, có thể đạt tới 20-30m. Lá kép hình lông chim gồm 4-5 đôi lá chét gần đối nhau. Phiến lá chét nguyên nhẵn. Hoa mọc thành chuỳ ở đầu cành. Đài 5, tràng 5, nhị 8. Quả gồm ba quả hạch nhưng hai tiêu giảm đi, chỉ còn một hình tròn, vỏ quả màu vàng nâu nhạt, da nhăn nheo, trong chứa một hạt màu đen, hình cầu. Mùa quả: tháng 10-11 (Hình 579).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>366. BỐI MẪU 貝母</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0366-boi-mau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0366-boi-mau/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Fritillaria-Bulbus Fritillariae</p>
<p>Người ta phân biệt ra hai loại bối mẫu:</p>
<ol>
<li>
<p>Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây triết bối mẫu-Fritillaria thunbergii (Mig.)-Fritillaria verticillata Willd. Var. thunbergii (Mig.) Bak, thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
</li>
<li>
<p>Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac) là tép dò khô của cây xuyên bối mẫu-Fritillaria roylei Hook-hay cây bối mẫu lá quăn-Fritillaria cirrhoa D. Don-đều thuộc họ Hành (Alliaceae).</p>
</li>
</ol>
<p>Chú thích về tên:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>367. CÀ DẠI HOA TÍM 紫花茄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0367-ca-dai-hoa-tim/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0367-ca-dai-hoa-tim/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cà hoang, cà gai, cà hoang gai hoa tím.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Solanum indicum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Solanaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ có cành mọc đứng, cao 0,6-1,3m, thân và cành có gai và có lông hình sao. Lá mọc so le mặt trên xanh sẵm, mặt dưới trắng nhạt, phủ nhiều lông. Phiến lá dài 5-7cm, rộng 2,5-5cm, chia thành 3-4 thuỳ, cắt không sâu, cuống lá cũng phủ lông, dài 1,5-3cm. Cả hai mặt lá đều có gai, rải rác ở gân. Hoa tím xanh, phủ lông bên ngoài, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả tròn hình cầu màu vàng hay đỏ nhạt, nhẵn, đường kính 1cm. Hạt màu vàng, hình đĩa, nhẵn, đường kính 2mm. Mùa hoa quả: tháng 1-6 (Hình 582).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>368. CẢI CÚC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0368-cai-cuc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0368-cai-cuc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau cúc, cúc tần ô, đồng hao (T. Q.), chrysanthème des jardins, chrysan thème à couronne.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chrysanthemum coronarium L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ mọc hằng năm, thân mọc thẳng, nhẵn, cao từ 0,5-0,8m, mang nhiều cành. Lá ôm vào thân, phiến xẻ lông chim với những thuỳ hình mác, nhưng ở đầu thì nở rộng, có răng cưa. Cụm hoa hình đầu màu vàng, mọc ở đầu cành, lá bắc khô xác ở đầu (Hình 583).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>369. CHÙA DÙ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0369-chua-du/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0369-chua-du/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tả hoàng đồ (Lào Cai), Dê sua tùa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Elsholtzia blanda Benth., E. penduliflora W. Smith.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceae (Labiatae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Chùa dù (Sìn Hồ, Lai Châu) còn có tên dê sua tùa (xã Huổi Dạng, Mường Lộng, Kỳ Sơn, Nghệ An) hay tả hoàng đồ (Mường Khương, Bắc Hà, Lào Cai) là một cây nhỏ cao 1-3m, mọc hằng năm. Thân vuông nhẵn, rễ cọc cứng, cành mọc từ lá, lá mọc đối chéo chữ thập. Phiến lá hình mác nhọn dài 5-15cm, rộng 1-5cm, cuống lá dài 3-8mm, có lông ngắn, mép lá khía răng cưa không đều, màu hơi tím, mặt trên lục sẫm, mặt dưới nhạt hơn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>370. CÂY NẮP ẤM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0370-cay-nap-am/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0370-cay-nap-am/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Trư lủng thảo, Trư tử lung (Trung Quốc), Bình nước (miền Trung và Nam Việt nam), cây bắt ruồi.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nắp ấm Nepenthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây mọc leo, cao 1-2m, thân rất dai, lá có cuống dài, nữa ôm vào thân, phần lá hình bầu dục, dài khoảng 10cm, phía đầu lá tạo thành một cuống hình dây, uốn cong, dài chừng 15cm, với đầu biến thành cái bình, trông như cái hoa, nhưng không phải hoa nên có tên bình nước hay cặc lọ. Bình hình trụ, hơi phồng ở gốc, mặt bình có nắp đậy, mặt trên nắp trơn, mặt dưới có nhiều phiến phân phối đều, trong bình tiết ra một chất nhầy, khi nào có côn trùng vào trong bình, thì lập tức nắp đậy kỹ lại, chất nhầy trong bình tiêu hủy sâu bọ. Cụm hoa là một chùm, thưa. Hoa đực hoặc cái. Lá đài hình bầu dục, mặt trong có nhiều phiến nhỏ, cột nhị dài bằng các lá đài, 16- 20 bao phấn cong, xếp thành hai dãy. Bầu hình trứng, phủ lông trắng, vòi ngắn, đầu nhị 4 thùy. Quả năng, hạt mảnh và dài. Ngoài cây nắp ấm Nepenthes mirabilis kể trên, còn thấy có N. annamensis, N. thorelli H. Lee., N. Geoffrayi H. Lee (Hình 605).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>371. CÂY VÔNG NEM 刺桐</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0371-cay-vong-nem/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0371-cay-vong-nem/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là hải đồng bì, thích đồng bì.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Erythrina orientalis (L) Murr; Erythrina indica Lamk. E, variegata L. Var orientalis (L) Merr.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Papilionaceae.</p>
<p>Ta dùng lá tươi hay phơi hoặc sấy khô (Folium Erythrinae) hoặc vỏ thân phơi hay khô (Cortex Erythrinae) của cây vông. Tên vông nem vì nhân dân thường dùng lá để gói nem và để phân biệt với cây vông đồng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>372. THUYỂN THUẾ 蝉蜕</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0372-thuyen-thue/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0372-thuyen-thue/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là thuyền thoái, thiền thoái, thiền xác, thiền thuế.</em></p>
<p>Thuyền thuế là xác lột (Periostracum cicadae) của con ve sầu Cryptotympana pustulata Fabricius thuộc họ Ve sầu (Cicadae) khi đang lớn lên, thiền=con ve, thuế=xác.</p>

<h4 id="a-mô-tả" data-numberify>A. Mô tả<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả"></a></h4>
<p>Con ve sầu là một loại sâu bọ có vỏ cứng, có đốt. Con đực giao cấu xong thì chết, con cái đẻ trứng ở dưới vỏ cây hoặc khe đá. Khi mới nở, chưa có cánh, sống ở dưới đất, sau khi lột xác, có cánh và sống ở trên cây (Hình 617).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>373. NGƯU HOÀNG 牛黄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0373-nguu-hoang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0373-nguu-hoang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hiện ta dùng:</p>
<ol>
<li>
<p>Ngưu hoàng thiên nhiên=Calculus Bovis (Bezoar)</p>
</li>
<li>
<p>Ngưu hoàng tổng hợp-Calculus Bovis artificialis (Bezoar artificialis).</p>
</li>
</ol>
<p>Ngưu hoàng thiên nhiên là sạn mật hay sỏi mật của con trâu có bệnh Bubalus bubalis L. hoặc con bò-Bos taurus var. domesticus Gmelin có bệnh thuộc họ Trâu bò Bovidae.</p>
<p>Vị ngưu hoàng ở nước ta có nhưng chưa biết khai thác nên vẫn phải nhập của Trung Quốc với giá 12.000đ một kg. Từ tháng 8 năm 1961, chúng tôi đã phát hiện và giới thiệu trong lớp dược liệu 8/61 rằng một số trâu bò ở nước ta cũng có ngưu hoàng. Trước đây, khi chế cao mật thấy những túi mật có sạn lại bỏ đi. Hiện nay rải rác đã có nơi thu thập ngưu hoàng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>374. THIÊN TRÚC HOÀNG 天竹黄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0374-thien-truc-hoang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0374-thien-truc-hoang/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là trúc hoàng phấn, phấn nứa, trúc cao.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Concretio silicea Bambusa hay Tabashir.</em></em></p>
<p>Thiên trúc hoàng là cặn đọng ở đốt một số cây nứa mọc ở nước ta, tên khoa học của nứa là Bambusa sp. thuộc họ Lúa Poaceae (Gramineae).</p>
<p>Những cây nứa này bị một loại bệnh làm cho chất nước trong cây ngưng đọng lại.</p>
<p>Tên những cây nứa ở nước ta chưa được xác định chắc chắn, vì ít khi thấy có hoa hoặc quả. Có tác giả xác định là Arundinaria racemosa Munro hoặc Bambusa urundinacea Retz (A. Petelot, 1954).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>375. CHỈ CỤ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0375-chi-cu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0375-chi-cu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khúng khéng (Cao Bẳng, Lạng Sơn), vạn thọ, kê trảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hovenia dulcis Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Táo la Rhamnaceae</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gỗ cao 10m hay hơn. Cành non có lông và nốt sần. Lá mọc so le, có cuống dài, phiến lá hình trứng, nhọn, mép có răng cưa, 3 gân toả từ gốc lá, phiến lá dài 10-15cm, rộng 5-9cm. Hoa màu trắng hay lục nhạt mọc thành xim ở kẽ lá hay đầu cành. Quả hình cầu, khi chín những nhánh con mang quả phồng to lên, màu hồng nhạt, vị ngọt, ăn được (Hình 169, Hm 46,4).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>376. XX. CÁC VỊ THUỐC BỔ, THUỐC BỒl DƯỠNG NGUỐN GỐC THẢO MỘC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0376-xx-cac-vi-thuoc-bo-thuoc-bol-duong-nguon-goc-thao-moc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0376-xx-cac-vi-thuoc-bo-thuoc-bol-duong-nguon-goc-thao-moc/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>377. CÁC LOẠI SÂM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0377-cac-loai-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0377-cac-loai-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Đông y coi sâm là vị thuốc đứng đầu các vị thuốc bổ, theo thứ tự sâm, nhung, quế, phụ.</p>
<p>Sâm nói ở đây là vị nhân sâm. Vì vị nhân sâm giống hình người cho nên một số vị thuốc có hình giống người cũng được gọi là sâm, sâm là một vị thuốc bổ nên dần dần một số vị thuốc có tác dụng bổ cũng được gọi là sâm. Rồi để phân biệt vị nọ với vị kia người ta thêm tên địa phương vào như sâm bố chính (sâm sản xuất ở huyện Bố Trạch), đảng sâm (vì sản xuất ở Thượng Đảng) hoặc thêm tên màu sắc vào như huyền sâm (sâm có màu đen), đan sâm (sâm có màu đỏ), v.v&hellip;</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>378. KHỔ SÂM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0378-kho-sam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0378-kho-sam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khổ sâm có nghĩa sâm đắng được dùng để chỉ ba vị thuốc nguồn gốc và công dụng khác hẳn nhau.</p>
<ol>
<li>
<p>Hạt khổ sâm: Thực tế là quả của cây sầu đâu rừng Brucea sumatrana thuộc họ Khổ sâm (Simarubaceae), hay nha đảm tử-khổ luyện tử. Xem vị nha đảm tử ở mục thuốc chữa lỵ.</p>
</li>
<li>
<p>Lá của cây khổ sâm Croton tonkinensis thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>
</li>
<li>
<p>Rễ cây dã hòe (hòe mọc hoang) Sophora flavescens.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>379. CÂY KHỔ SÂM CHO LÁ (1)[2</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0379-cay-kho-sam-cho-la-12/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0379-cay-kho-sam-cho-la-12/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Croton tonkinensis Gagnep</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu Euphorbiaceae.</p>
<p>Ta dùng lá phơi khô của cây khổ sâm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao độ 0,7-1m. Lá mọc cách hay gần như mọc đối, có khi mọc thành vòng giả gồm 3-6 lá. Lá hình mũi mác, mép nguyên dài 5-10cm, rộng 1-3cm. Cả hai mặt lá đều có nhiều lông hình khiên óng ánh (kiểu lông ở lá cây nhót) nhưng mặt dưới nhiều hơn ở mặt trên. Khi phơi khô, mặt lá dưới có màu trắng bạc, mặt trên có màu nâu đen. Cụm hoa mọc ở kẽ lá hay đầu cành, lưỡng tính hay đơn tính. Hoa đực có 5 lá đài, 12 nhị, hoa cái có 5 lá đài, 3 vòi nhị. Quả gồm 3 mảnh vỏ, màu hung hung đỏ (Hình 633, Hm 14,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>380. CÂY KHỔ SÂM CHO RỄ 苦参</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0380-cay-kho-sam-cho-re/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0380-cay-kho-sam-cho-re/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là dã hòe, khổ cốt, khổ sâm</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Sophora flavescens Ait (Sophora angustifolia Sieb et Zucc.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cánh bướm Fabaceae (Papillonaceae).</p>
<p>Khổ sâm (Radix Sophorae) là rễ phơi hay sấy khô của cây khổ sâm.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 0,5-1,2m. Rễ hình trụ, vỏ ngoài màu vàng lá kép long chim lẻ. mọc so le. Gồm 5-10 đôi lá chét. Lá chét hình mác dài 2-4,5cm, rông 7-16mm. Hoa mọc thành chùm dài 10-20cm. Hoa màu vàng trắng. Quả giáp dài 5-12cm, đường kính 5-8mm, đầu có mỏ dài chứa 3-7 hạt, gần hình cầu, màu đen (Hình 634).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>381. HÀ THỦ Ô</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0381-ha-thu-o/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-14-sat-trung-bo/0381-ha-thu-o/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hà thủ ô được coi là một vị thuốc bổ đông y có khả năng làm người già hoá trẻ, tóc bạc hoá đen.</p>
<p>Nhưng ở nước ta có hai vị mang tên là hà thủ ô.</p>
<ol>
<li>
<p>Hà thủ ô đỏ là vị đúng, được Trung Quốc, Nhật Bản coi là vị chính thức.</p>
</li>
<li>
<p>Hà thủ ô trắng thường coi là nam hà thủ ô. Chúng tôi giới thiệu cả hai vị.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

