<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.XIII - HÔ HẤP on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/</link>
    <description>Recent content in II.XIII - HÔ HẤP on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>341. CỦ KHỈ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0341-cu-khi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0341-cu-khi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vương tùng, hồng bì núi, xì hắc, cút khí.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Murraya tetramera Huang- Murraya glabra Guill.Clausen dentata(willd) Roem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ cam Rutaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, cao l-2m, đặc biệt có thể cao tới 3-4m. Lá kép lông chim lẻ gồm 5- 9 lá chét có cuống dài 5-7mm, màu tía trên cuống lá chét đôi khi có đốt, phiến lá hình trứng dài 4-6,5cm, rộng 1,8-3,8cm mặt trên màu xanh xám, mặt dưới xanh nhạt, có 6-8 đôi gân, gân lá lông chim, nổi rõ ở mặt dưới, mép lá có răng cưa giả do túi tiết tinh dầu gợn lên.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>342. CÚC MỐC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0342-cuc-moc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0342-cuc-moc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là ngải phù dung, nguyệt bạch, ngọc phù dung.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Crossostephium chinense (L.) Mak., Crossostephium artemisioides Less.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae)</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ cao 10-50cm, cành phía gốc nhẵn, cành phía trên non gầy, phủ lông mềm trắng nhạt. Lá phía dưới có 3 thùy nhỏ hình trứng thường hay hình thuẫn. Các lá phía trên nguyên, gần hình trứng có lông trắng ở hai mặt làm cho lá có màu trắng lục nhạt trông như lá mốc do đó có tên cúc mốc. Cụm hoa hình đầu họp thành bông dày đặc. Lá bắc nhiều hàng. Hoa cái ở xung quanh, giữa có nhiều vảy ba cạnh, có phần dưới dính liền với nhau. Tràng hoa cái 2-3 răng, tràng hoa lưỡng tính 5 thùy. Nhị 5, bầu trứng ngược, nhẵn. Quả đóng hình trứng ngược, hơi cong (Hình 257).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>343. CÚC TẦN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0343-cuc-tan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0343-cuc-tan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là từ bi, cây lức, nan luật (Viêntian), pros anlok, pras anlok (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pluchea indica (L.) Less.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 2-3m, cành gầy, lúc đầu có phủ lông, sau nhẵn. Lá gần hình bầu dục, hơi nhọn đầu, gốc thuôn dài, có răng cưa ở mép, mặt dưới có lông mịn, phiến dài 4-5cm, rộng l-2,5cm. Cụm hoa mọc thành ngù ở ngọn. Hoa hình đầu có cuống ngắn, màu tím nhạt, nhóm họp thành 2-3 cái. Lá bắc 4-5 dãy, hoa lưỡng tính nhiều. Mào lông màu trắng bẩn. Tràng hoa cái mảnh, 4 răng nhỏ. Tràng hoa lưỡng tính phình to ở đỉnh, có 5 thùy. Nhị 5, bao phấn có tai, hình dùi, bầu hơi có lông. Quả bế hình trụ-thoi, 10 cạnh. Hoa quả ra vào tháng 12. Trên cây thường có loại tơ hồng mọc và sống nhờ (Hình 528, Hm 40,4).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>344. ĐẬU SỊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0344-dau-si/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0344-dau-si/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đạm đậu sị, đỗ đậu sị, hăm đậu sị.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Semen Sojae praeparatum.</em></em></p>
<p>Đậu sị hay đạm đậu sị là đậu đen chế biến và phơi hay sấy khô.</p>
<p>A. Chế đậu sị</p>
<p>Có nhiều cách chế đậu sị, sau đây là một số phương pháp hay được dùng:</p>
<ol>
<li>
<p>Đậu đen rửa sạch. Ngâm nước một đêm sau đó đồ cho chín. Tãi đều trên nia, đợi cho ráo nước thì phủ lá chuối lên cho kín. Đợi 3 ngày mở ra xem nếu thấy mốc vàng đều là được, vẩy nước cho ẩm đều, cho vào thúng phủ lá dâu tằm cho kín, đợi cho lên mốc vàng đều, lại đưa ra phơi cho khô rồi lại tưới nước cho ẩm đều, lại phủ lá dâu tằm và ủ, cứ làm như vậy cho tới khi tất cả đậu có mốc vàng đều thì lấy ra phơi ở nhiệt độ 50-60°C cho đến khô là được.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>345. XƯƠNG SÔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0345-xuong-song/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0345-xuong-song/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau súng ăn gỏi, xang sông, hoạt lộc thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Blumea myriocephala DC. Conyza lanceolaria Roxb. Gorteria setosa Lour. (non L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ sống dai hai năm một, cao 0,6-2m, thân thẳng đứng, có rãnh dọc, gần như nhẵn. Lá trứng hình dài, phía dưới gốc lá thuôn dài, phía đầu lá nhọn, dài 15-20cm, rộng 4-5cm, mép có răng cưa, những lá phía trên hơi nhỏ hơn. Những lá ở cành mang hoa lại nhỏ hơn nữa và nhẵn cả hai mặt. Cụm hoa hình đầu mầu vàng nhạt, thành chùy dài ở ngọn. Lá bắc hình sợi, đầu tù có lông.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>346. CÂY GÁO[1</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0346-cay-gao1/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0346-cay-gao1/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Sarcocephalus cordatus Miq.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gỗ to cao, cành non màu nâu đậm, nhẵn, sau màu xám tráng. Phiến lá hình trái xoan, dài 8-25cm. Tù ở đỉnh, tròn và hình tim ở gốc phiến lá, màu lục bóng ở mặt trên, màu nâu nhạt ở mặt dưới. Cuống khía rãnh ở mặt trên, lá kèm hình trái xoan, dài hay bầu dục, tù và tròn ở đỉnh. Hoa tập trung thành hình đầu, đơn độc ở đầu cành. Hoa vàng hay trắng vầng, mùi thơm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>347. MÓC MÈO NÚI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0347-moc-meo-nui/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0347-moc-meo-nui/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vuốt hùm, bonduc, eniquier, pois- quenique, yeux de chat.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinia bonducella Flem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỡ leo, có khi mọc rất dài. Cành khỏe, hình trụ, có nhiều gai nhỏ hình nón. Lá kép hai lần lông chim chẵn, có lá kèm kép gồm 3 lá chét, cuống lá có gai.</p>
<p>Hoa mọc thành chùm ở trên nách lá. Lá bắc hình dùi dài độ 1 cm, làm cho ngọn chùm trông như có tóc. Đài 5, tràng 4, hình trái xoan ngược, cánh hoa thứ 5 gấp góc thước thợ ở giữa. Nhị 10, nhụy ngắn, có rất nhiều lông. Quả lồi, có nhiều gai nhọn, đựng 2 hạt gần hình cầu, rất rắn. Mùa hoa quả: Mùa thu (Hình 538).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>348. XVII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA HO, HEN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0348-xvii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-ho-hen/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0348-xvii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-ho-hen/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>349. CÂY THUỐC PHIỆN 阿片</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0349-cay-thuoc-phien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0349-cay-thuoc-phien/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là phù dung, anh tử túc, a phiến, túc xác, anh túc xác, cù túc xác.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Papaver Somniferum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện Papaveraceae</p>
<p>Thuốc độc loại gây nghiện. Dùng cho trẻ con phải cẩn thận theo chỉ dẫn của thầy thuốc.</p>
<p>Anh túc xác (Fructus Papaveris deseminatus) còn có tên túc xác là quả thuốc phiện sau khi đã lấy hạt và nhựa rồi phơi hay sấy khô.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>350. CÂY BỒNG BỒNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0350-cay-bong-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0350-cay-bong-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là nam tì bà, cây lá hen.[7]</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Calotropis gigantea R. Br.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thiên lý Asclepiadaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao 5-7m có thể cao hơn nếu để tự nhiên. Cành có lông trắng. Lá mọc đối dài 12- 20cm rộng 5-11cm không có lá kèm. Góc phiến lá có tuyến trắng. Hoa mọc thành xim gồm nhiều tán đơn hay kép. Hoa lớn, đều đẹp, đường kính 5cm, màu trắng xám hoặc đốm hồng. Đài 5, tràng hợp hình bánh xe. 5 nhị liền nhau thành ống có 5 phần phụ như 5 con rồng. (Mùa hoa gần quanh năm, chủ yếu từ tháng 12-1). Bao phấn hàn liền với đầu nhuỵ. Hạt phấn của mỗi ô họp thành 1 khối phấn có chuôi và gót đính. 2 lá noãn rời nhau, bầu thượng, đầu nhuỵ dính liền với các bao phấn. Quả gồm 2 đại, nhiều hạt dài 23mm, trên hạt có chùm lông (Hình 555).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>351. CÂY DÂU</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0351-cay-dau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-13-ho-hap/0351-cay-dau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mạy môn (Thổ), dâu cang (Mèo), tầm tang.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Morus alba L. Morus acidosa Griff.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>
<p>Dầu tằm cung cấp cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Lá dâu = tang diệp-Folium Mori.</p>
</li>
<li>
<p>Vỏ rễ cây dâu = tang bạch bì-Cortex Mori radicis.</p>
</li>
<li>
<p>Quả dâu = tang thầm-Fructus Mori.</p>
</li>
<li>
<p>Cây mọc ký sinh trên cây dâu=tang ký sinh (Ramulus Loranthi) có tên khoa học là Loranthus parasiticus (L.) Merr, thuộc họ Tầm gửi Loranthaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

