<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.XII - TIM VÀ SỐT RÉT on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/</link>
    <description>Recent content in II.XII - TIM VÀ SỐT RÉT on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>323. CÂY TRÚC ĐÀO 夹竹桃</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0323-cay-truc-dao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0323-cay-truc-dao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là đào lê, giáp trúc đào, laurier rose.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Nerium oleander L. (Nerium laurifolium Lamk.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Vì lá cây giống lá trúc, hoa giống hoa đào, do đó có tên.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Trúc đào là một cây nhỡ, có thể cao tới 4-5m, mọc riêng lẻ hay có khi trồng thành bụi. Cành mềm dẻo. Lá mọc đối hay mọc vòng từng 3 lá một, thuộc loại lá đơn, mép nguyên, cuống ngắn, phiến lá hình mác, dài 7-20cm, rộng từ 1-4cm, dai cứng, mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới màu nhạt hơn, gân đều, song song ngang hai bên gân chính. Hoa màu hồng hay màu trắng, mọc thành xim ngù ở đầu cành. Quả gồm hai đại, gầy, trong chứa rất nhiều hạt có nhiều lông (Hình 461, Hm 26,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>324. VẠN NIÊN THANH 萬年青</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0324-van-nien-thanh/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0324-van-nien-thanh/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thiên niên vận, đông bất điêu thảo, cửu tiết liên.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Rhodea japonica Roth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
<p>Cần chú ý ngay rằng tên vạn niên thanh ở nước ta thường dùng để gọi nhiều cây khác nhau. Cây vạn niên thanh ta trồng làm cảnh là cây Aglaonema siamense Engl, thuộc họ Ráy Araceae. Còn cây vạn niên thanh giới thiệu ở đây thuộc họ Hành tỏi, hiện chúng tôi chưa thấy trồng ở nước ta, nhung giới thiệu ở đây để tránh nhẩm lẫn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>325. HÀNH BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0325-hanh-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0325-hanh-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Scilla maritima L. (Urginea scilla Steinh., Urginea maritima (L.) Baker)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hành Alliaceae.</p>
<p>Tên Scilla do chữ Hy lạp Skilla là tên một giống hành ở châu Âu. Urginea do chữ la tinh Urgere có nghĩa là dẹt vì hạt cây này dẹt. Maritima chữ la tinh có nghĩa là biển. Vì cây mọc ở bờ biển.</p>
<p>Ta dùng dò thái nhỏ phơi hay sấy khô của cây hành biển với tên Bulbus Scillae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>326. XVII. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CHỮA CẢM SỐT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0326-xvii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-cam-sot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0326-xvii-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-chua-cam-sot/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>327. BẠC HÀ 薄荷</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0327-bac-ha/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0327-bac-ha/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Mentha arvensis L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa môi Lamiaceace (Labiatae).</p>
<p>Bạc hà là một vị thuốc rất phổ thông ở nước ta. Nó được dùng trong cả đông y và tây y. Cây bạc hà cho những vị thuốc chủ yếu sau đây:</p>
<ol>
<li>
<p>Bạc hà (Mentha hay Herba Menthae) là toàn bộ phận trên mặt đất, tươi hay phơi hoặc sấy khô của cây bạc hà.</p>
</li>
<li>
<p>Bạc hà diệp (Polium Menthae) là lá bạc hà tươi hay phơi hoậc sấy khô.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>328. BẠCH CHỈ 白芷</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0328-bach-chi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0328-bach-chi/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Angelica dahurica Benth. et Hook. và Angelica anomala Lallem.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>
<p>Bạch chỉ (Radix Angelicae) là rễ phơi hay sấy khô của cây bạch chỉ (Angelica dahurica Benth. et Hook) hoặc của cây xuyên bạch chỉ (Angelica anomala Lallem).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bạch chỉ (Angelica dahurica) còn gọi là hàng châu bạch chỉ là một cây sống lâu năm, cao 1-1,5m, đường kính thân có thể tới 2-3cm, thân rỗng, mặt ngoài màu tím hồng, phía dưới thân nhẵn, không có lông, nhưng phía trên, gần cụm hoa thì có lông ngắn. Lá phía dưới to, có cuống dài, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim, thuỳ hình trứng hay hình trứng dài, dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa, lá phía trên nhỏ hơn, toàn bộ cuống lá phát triển thành bẹ bao ôm lấy thân, hai mặt đều không có lông, nhưng trên đường gân của mặt trên có lông ngắn. Cụm hoa hình tán kép mọc ở kẽ lá hay đầu cành, cuống tán dài 4-8cm, cuống tán nhỏ dài 1cm, hoa màu trắng, quả dài chừng 6mm, rộng 5-6mm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>329. CÂY CỐI XAY 磨盘草</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0329-cay-coi-xay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0329-cay-coi-xay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây dằng xay, kim hoa thảo, ma mãnh tháo, nhĩ hương thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Abutilon indicum (L.) G. Don (Sida indica L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bông (Malvaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, cao chừng 1-1,5m. Toàn thân và các bộ phận của cây đều mang lông măng. Lá mềm, hình tim, đầu nhọn dài rộng chừng 10cm. Hoa mọc ở kẽ lá, đơn độc, màu vàng, cuống hoa dài bằng cuống lá. Đài 5 răng không có tiểu đài. Nhị nhiều. Nhuỵ gồm tới 20 lá noãn. Toàn bộ trông giống cái bánh xe hay cái cối xay. Mỗi lá noãn chứa tới 3 hạt, nhẵn, màu đen nhạt, hình thận (Hình 468).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>330. CÂY CÚC BÁCH NHẬT 百日红</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0330-cay-cuc-bach-nhat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0330-cay-cuc-bach-nhat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là thiên kim hồng, bách nhật hồng, bách nhật bạch, thiên nhật hồng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gomphrena globosa L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau giền Amaranthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cúc bách nhật là một cây mọc hằng năm, thân mọc thẳng đứng, cao chừng 50cm, thân và lá đều có lông mềm, nhỏ. Thân thô to, hình trụ, trên có phân nhánh, cành hơi hình vuông. Chỗ đốt hơi phình to, mặt hơi có màu tím hồng. Lá đơn, mọc đối, có cuống ngắn, phiến lá hình trứng ngược, dài 5 đến 10cm, rộng 2-5cm đầu lá nhọn hay hơi tù, phía cuống thon lại thành cuống. Cụm hoa hình đầu, màu tím nhạt hay hồng sẫm hoặc trắng, đường kính của cụm hoa chừng 1,5- 2cm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>331. CÚC HOA 菊</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0331-cuc-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0331-cuc-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cam cúc hoa, bạch cúc hoa, cúc hoa trắng, cúc điểm vàng, hoàng cúc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Chrysanthemum sinense Sabine, [Chrysanthemum morifolium Ramat Chrysanthemum indicum Lour. (non L.)]</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>Cúc hoa (Flos Chrysanthemi) là hoa cúc phơi hay sấy khô. Người ta còn dùng cả hoa của cây cúc hoa vàng hay dã cúc, kim cúc, cúc riềng vàng Chrysanthemum indicum L. (Chrysanthemum procumbens Lour.) cùng họ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>332. MUỐNG BIỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0332-muong-bien/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0332-muong-bien/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Ipomoea biloba Forsk, (Ipomoea maritima R. Br., Convolvulus pescaproe L. Batatas maritima Bojer.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convolvulaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Muống biển là một loại cây cỏ mọc bò rất dài, không mọc leo, phân rất nhiều cành, thân tím như thân rau muống ăn, nhưng đặc và không rỗng như thân rau muống, có 2 đường rãnh nông ở hai bên thân dọc theo chiều dài từ mấu nọ đến mấu kia. Lá mọc cách, gần như hình vuông, phía cuống hình tim, đầu hơi tròn và xẻ thành hai như hình móng chân con trâu, cuống dài 5-7cm, có khi tới 12cm, phiến lá dài 4-6cm, rộng 5- 7cm, hai mặt đều nhẵn. Lá non có 2 mảnh cụp vào nhau. Hoa lớn, màu hồng tím, giống như hoa rau muống, mọc thành xim ít hoa ở kẽ lá, cuống chung dài 2-4cm, 5 nhị màu trắng đính vào cuối tràng hoa, bao phấn chia 2 ngăn nứt theo chiều dọc, tua nhị phình to phía dưới, có lông. Bầu thượng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>333. CÂY CHỔI XUỂ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0333-cay-choi-xue/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0333-cay-choi-xue/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây chổi sể, thanh hao.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Baeckea frutescens L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Sim Myrtaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi cao 0,5-2m. Phân nhánh ngay từ gốc, thân và cành nhỏ, mềm, mùi thơm. Lá mọc đối hình kim không có cuống, nhẵn bóng, dài chừng 1cm, chỉ có một gân ở giữa, trên phiến lá nhỏ có những tuyến nhỏ, màu nâu. Hoa trắng, nhỏ, mọc đơn độc ở nách lá. Lá bắc rất nhỏ bé, sớm rụng, nụ hoa hình chóp ngược. Ống đài chia 4- 5 thùy, hình 3 cạnh hơi nhọn đầu. Cánh tràng tròn, rời nhau, nhị 8-10, chỉ rất ngắn, có tuyến tròn nằm ở giữa đỉnh các ô phấn. Đĩa mật ẩn sâu,trẽn bầu, bầu hạ, dính hoàn toàn vào ống đài, 3 ô rất nhiều noãn. Quả nang mở theo đường rách ngang. Hạt có cạnh, phôi thẳng, Mùa hoa từ tháng 4 đến tháng 8 (Hình 499, Hm 8,42).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>334. THƯỜNG SƠN 常山</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0334-thuong-son/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0334-thuong-son/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng thường sơn, thục tất, áp niệu thảo, kê niệu thảo.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Dichroa febrifuga Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thường sơn Saxifragaceae.</p>
<p>Cây thường sơn cho ta các vị thuốc sau đây:</p>
<p>Vị Thường sơn (Radix Dichroae) là rễ phơi hay sấy khô của cây thường sơn.</p>
<p>Lá và cành phơi hay sấy khô (Folium Dichroae) được gọi là thục tất.</p>
<p>Trên thực tế ở Việt Nam người ta ít dùng rễ hoặc dùng cả rễ và lá đều gọi là thường sơn.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>335. XUYÊN KHUNG 川芎</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0335-xuyen-khung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0335-xuyen-khung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là khung cùng, tang ky.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ligusticum wallichii Franch.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Hoa Tán Apiaceae (Umelliferae).</p>
<p>Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây xuyên khung.</p>
<p>Trong con người, cái đầu được coi là bộ phận cao nhất, như vòm trời. Vị thuốc này chuyên trị các chứng về đầu, não, do đó có tên (khung: cao, cùng: chỗ cuối cùng). Tên xuyên khung vì vị thuốc nguồn gốc ở tỉnh Tứ Xuyên. Hiện đã di thực được vào nước ta.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>336. BẦU ĐẤT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0336-bau-dat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0336-bau-dat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là rau lúi, khảm khon (Thổ), thiên hắc địa hồng, dây chua lè, chi angkam (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gynura sarmentosa DC. (Gynura finlaysoniana DC., Cacalia cylindriflora Wall., Cacalia procumhens Lour, Sonchus volubilis Rumph.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bầu đất là một loại cỏ có nhiều cành, thân rất nhẵn, trong như mọng nước. Lá hình trứng tròn hay tù ở đáy lá, nhọn ở đầu, hơi có răng nhỏ ở mép, dài 3-8cm, rộng 0,5-1,5cm, rất nhẵn, mọng nước, cuống ngắn. Phiến lá trên mặt màu xanh thẵm trông như đen, mặt dưới màu đỏ tím, đo đó có tên: Thiên hắc, nghĩa là trời (ý nói mặt trên) có màu đen, địa hồng nghĩa là mặt dưới màu hồng. Cụm hoa hình đầu màu vàng cam, mọc thành ngù kép, lá bắc ngoài hình sợi, dài 6mm, lá bắc phía trong 8-12 chiếc, dài 15mm, hơi khô xác ở mép. Quả bế hình trụ, nhẵn, có 10 sống (Hình 507).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>337. KHƯƠNG HOẠT 羌活</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0337-khuong-hoat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0337-khuong-hoat/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Rhizoma Notopterygii.</em></em></p>
<p>Theo các tài liệu thì khương hoạt và độc hoạt cùng là một loài, vì sản xuất ở Tây Khương, cho nên gọi là Khương hoạt. Rễ cái là độc hoạt, còn rễ con là khương hoạt. Thực tế độc hoạt là một vị khác (xem vị này ở chương các vị thuốc chữa tê thấp đau nhức).</p>
<p>Gần đây, một số tác giả (Trung Quốc) đã xác định khương hoạt hay xuyên khương, trúc tiết khương, hồ vương sứ giả (Notopterygium incisium Ting Mss.) thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>338. PHÒNG PHONG 防風</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0338-phong-phong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0338-phong-phong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Phòng phong theo như tên gọi là một vị thuốc rất hay được dùng để chữa các chứng bệnh do gió gây ra (phong là gió, phòng là phòng bị).</p>
<p>Trên thực tế, phòng phong khổng phải là một vị thuốc, mà là nhiều vị do nhiều cây khác nhau cung cấp. Chỉ kể một số cây chính:</p>
<ol>
<li>
<p>Xuyên phòng phong-(Radix Ligustici brachylobi) là rễ khô của cây xuyên phòng phong (Ligusticum brachylobum Franch) thuộc họ Hoa tán Apiaceae (Umbelliferae).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>339. DÂY QUAI BỊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0339-day-quai-bi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0339-day-quai-bi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là dây dác, para (Phan Rang).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tetrastigma strumarium (Planch) Gagnep., (Tetrastigma crassipes var. strumarium Planch.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nho Vitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dây quai bị là một loại dây mọc leo, trên thân có bì khổng. Lá kép chân vịt gồm 5 lá chét. Lá chét giữa lớn nhất, mép có răng cưa ở 2/3 phía trên, dài 4-6cm, rộng 2-3cm, những lá chét thường có cuống chung, 2 lá chét một cuống chung. Cụm hoa mọc thành ngù, có thể to tới 2- 2,5cm đuờng kính. Quả mọng hình cầu hay hình trứng, màu vàng nhạt, đường kính 15mm, có 2-3 hạt hình 3 cạnh (Hình 517).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>340. BÀM BÀM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0340-bam-bam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-12-tim-sot-ret/0340-bam-bam/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là dây bàm, đậu dẹt, m’ba (Lào), var ang kung (Cămpuchia), lany (Di Linh).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Entada phaseoloides (L.) Merr., E. sandess Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trinh nữ Mimosaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bàm bàm là một loại dây leo, cứng. Lá kép hai lần lông chim, cuống chính dài 10-25cm, tận cùng bởi một tua cuống xẻ hai. Cuống phụ gồm hai đôi. Phiến lá chét 2-4 đôi, hình trứng dài 4-6cm, rộng 2-3cm. Hoa màu trắng nhạt, mọc thành bông, ít hoa ở kẽ lá, dài 15-20cm. Quả dài 45- 60cm có khi tới 1m, rộng 5-7cm, hơi hẹp lại giữa các hạt. Hạt nhẵn, dày, màu nâu, đường kính 4- 5cm, có vỏ dày cứng như sừng (Hình 523).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

