<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.XI - RẮN CẮN, GIẢI ĐỘC VÀ CÁC BỆNH KHÁC on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/</link>
    <description>Recent content in II.XI - RẮN CẮN, GIẢI ĐỘC VÀ CÁC BỆNH KHÁC on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>294. RUNG RÚC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0294-rung-ruc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0294-rung-ruc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi ì à rút dế, cứt chuột, đồng bìa.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Berchemia ỉìneata (L.) DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Táo Rhamnaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bụi leo, cành rất mảnh, màu nâu. Lá hình báu dục, tròn ở hai đầu, màu xanh đậm, gân nổi rõ rệt, mép nguyên, mặt dưới màu nhạt hơn. Hoa màu trắng. Quả hình cầu dài, màu đen, mang đài tồn tại.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>295. GIỔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0295-gioi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0295-gioi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà hạt giổi, cây giổi.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Talauma gioi Chev, (theo A. Chevalier, 1918).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ngọc lan Mơgnoliaceae.</p>
<p>A. Mỏ tả cây</p>
<p>Giổi là một cây to, cao, có thể trên 20m, thân thẳng, vỏ xám nứt dọc. Lá hình thuẫn, mặt trên màu ỉục bóng, mặt dưới có lông tơ màu hung, cuống dài. Hoa to, mọc đơn độc ờ đầu cành, cuống lớn có lông. Đài và tràng nạc, không phân biệt. Nhị rất nhiều và cứng, ô phấn nứt dài, chỉ nhị ngắn và to. Lá noãn xếp xoắn ốc thành một khối hình trứng, vòi ngắn, tù và nhẵn. Mồi lá noãn có hai noãn. Quả kép gồm nhiều đại khi chín hoá gỗ, dày, nứt theo đườĩig bụng thành hai mảnh. Hạt dính liển vói trụ giữa của đế.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>296. CHÌA VỐI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0296-chia-voi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0296-chia-voi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bình vôi, bạch phấn đẳng, turbith vcgeial.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>ỉpơmoea turpethum R. Br., OpercuỊina turpethunt (L) Silva Man so.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Bìm bìm Convoỉvulaceae</p>

<h4 id="a-mô-tả-câv" data-numberify>A. Mô tả câv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-câv"></a></h4>
<p>Dây leo bằng thân quấn, sống dai. Cành hình trụ hơi có dìa. Lá hình trứng hay thuôn dài, đôi khi ba cạnh, phía dưới hình tim, dài 5-12cm, rộng</p>
<p>2,5- 7,5cm, cuống lá dài l-7cm. Hoa to màu tráng hav vàng nhạt mọc ở lách lá. Cuống hoa dài 1- 7cm. Quá nang đường kính 15-16cm, 4 cạnh, bao bọc trong đài coa 3cm, quả mở theo đường nứt ngang vì vỏ quả ngoài tạo thành một chỏm rụng xuống khi chín và có mang theo vòi. Hạl 3- 4, hình thấu kính, mầu đen nhạt, đường kính 6&rsquo; 7mm. Mùa hoa: Mùa thu và đông (Hình 417, Hm 34,1)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>297. XIV. CÁC CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC ĐẮP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0297-xiv-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-dap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0297-xiv-cac-cay-thuoc-va-vi-thuoc-dap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>■</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>298. VẾT THƯƠNG RẮN RẾT CẮN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0298-vet-thuong-ran-ret-can/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0298-vet-thuong-ran-ret-can/</guid>
      <description><![CDATA[]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>299. CÂY BAN £5«</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0299-cay-ban-5/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0299-cay-ban-5/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là điền cơ vương, điền cơ hoàng, địa nhĩ thảo, dạ quan môn, nọc sởi, bioc lương, châm hương.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hypericum iaponicum Thunb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ban Hypericơceae,</p>
<p>Tầ dùng toàn cây tươi hay phơi hoặc sấy khổ làm thuốc.</p>
<p>Tên điền cơ hoàng vì cây này hoa màu vàng, thường mọc đầy ở những ruộng hoang (điển là ruộng, cơ là nén gốc, hoàng là màu vàng), tên dạ quan môn vì cây này vào chiều tối thì cúp lại (dạ là tối, quan là đóng, môn là cửa).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>300. BÔNG BÁO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0300-bong-bao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0300-bong-bao/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cồn gọi lủ bông xanh, đại hoa lão nha chủy, madia (Mèo).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Thunbergia grandiỳlora (Rottl. et Willd.) Roxb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ 0 rò Acanthaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Bồng báo là một loại dây leo, thân có thể dài 10-15m. Thân hình Crụ có lông. Lá mọc đối, có cuống dài 3-4cm, phiến lá hình tim hoặc bầu dục, đầu nhọn, chia nhiều thùy không đều, dài 10- ]5cm, rộng 5-10cm, gân lá hình chân vịt nổi rõ ở mặt dưới, hai mặt lá đều có lông, mặt dưới nhiều hơn. Cụm hoa mọc thành chùm, mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Hoa to màu xanh (Hình 420, Hm 55,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>301. CÀ DẠI HOA TRẮNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0301-ca-dai-hoa-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0301-ca-dai-hoa-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là cà pháo, trăng lao (Buôn ma thuột).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Solanum torvum Swartz.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Solanaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ, cao 2-3m, thân ít gai, trên phủ nhiều lông hình sao mang nhiều cành mềm, có lông. Lá mọc so le, hình trứng, không đểu và lệch ở phía dưới, phiến lá dài 8-20cm, rộng 6-18cm, chia thùy nông, cuống lá dài 1,5-10cm. Hoa tráng, mặt ngoài có lông, mọc thành chùm nhiều nhánh ở kẽ lá. Quả hình cầu, đường kính 12- 15mm, nhẵn khi chín có màu vàng. Hạt hình íĩĩa, có những đường nhăn nhỏ, đường kính 1,5- 2mm. Mùa hoa quả: tháng 4-7 (Hình 422).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>302. BÔNG GẠO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0302-bong-gao/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0302-bong-gao/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cây gạo, mộc miên, gòn, roca (Cãmpuchia), ngiou (Lào), kapokier du Tonkin, kapokier du Malabar.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Gossampinus maỉabarica (D. G.) Merr., (Bombax malabaricunì DC., Bombax heptaphylla Cav.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gạo Bombacaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cầy gạo có thể cao tới 15m hay hơn, cành mọc ngang với những gai hình nón, thân cũng có gai. Cành non dày, không gai. Lá sớm rụng, kép chân vịt với 5 đến 8 lá chét hình mác hay hình trứng, dài 9-15cm, rộng 4-5cm. Hoa đỏ, nhiêu, mọc trên những cành nhỏ trước khi có lá non. Quả nang hình thoi, dài 8-15cm với 5 van cứng, mặt trong có nhiều sợi bông. Hạt hình trứng, xung quanh có lông đài, trắng, mịn (Hình 426).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>303. CÀ GAI LEO</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0303-ca-gai-leo/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0303-ca-gai-leo/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn ẹọi là cà quính, cà quánh, trap khar (Campuchia), Blou xít (Lào).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Soỉamim procumbens Lour. (iSolanum hainanense Hance)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Soỉanaceae</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cà gai leo thuộc loại cây nhỡ leo, thân dài</p>
<p>0, 60-lm hay hơn, rất nhiều gai, cành xòa rộng, trên phủ lông hình sao. Lá hình trứng hay thuôn, phía gốc lá hình rìu hay hơi tròn, mép nguyên hay hơi lưcm và khía thùy, hai mặt, nhất là mạt dưởi phủ lông ưắng nhạt, phiến dài 3-4cm, rộng 12-20mm, £Ó gai, cuống dài 4-5mm. Hoa tím nhạt, nhị vàng, họp thành xim gồm 2-5 hoa. Quả hình cầu, khi chín có màu vàng, bóng, nhẵn, đường kính 5-7mm. Hạt màu vàng, hình thận, có mạng, dài 4mm, rộng 2mm. (Hình 427)</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>304. RAƯRẢM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0304-rauram/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0304-rauram/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi lù thuỷ liểu, chi krassang tomhom (Cãmpuchia), phăk phèo (Vièntian).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Polygonum odoratum Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau răm Polygonaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cày sống hàng năm, toàn thân rễ và lá vò đều có mùi thơm dặc biệt dễ chịu. Thân mọc bò, từ mỗi đốt mọc ra rất nhiều rẻ, có từng phần thân mọc thẳng đứng lên cao chừng 35-40cm. Lá đơn mọc so le, hình mác hay hình trứng mác, cuống ngán. Bẹ chìa ngắn, chỉ đạt 1/4 hay 1/5 chiểu dài mồi đốt, trên mặt có những gân chạy song song, dài khỏi bẹ chìa thành những lóng dài. Hoa mọc thành bông hẹp, gầy, đơn độc hoặc xếp đôi hay thành chùm có ít nhánh. Quả nhỏ, ba cạnh, hai đầu nhọn, bóng nhẩn (Hình 428).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>305. SƠN Từ CÔ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0305-son-tu-co/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0305-son-tu-co/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là mao từ cô.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Pleione bulbocodioides (Franch.) Rolfe (Coeỉogyne buỉbocodỉoìảcs Franch.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lan Orchidaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Theo những tài liệu ghi chép cũ thì sơn từ cô có tên khoa học là Pleione bulbocodioides, nhưng cho tới nay vị thuớc này chỉ thấy nhập của Trung Quốc, mà theo sự điều tra của một sổ tác giả Trung Quốc đến tại vùng tây nam Trung Quốc là nơi cây này được khai thác thì thấy nó thuộc nhiều loài có hình dáng bên ngoài giống nhau, lại vì chưa thu được mẫu vật có hoa quả nên chỉ tạm xác định là Pleỉone sp. Đó là một cây sống lâu năm với thân rễ hình trứng dài 1,5cm, rộng 1,3cm mang nhiểu rễ nhỏ, với</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>306. PHÈN ĐEN n ,</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0306-phen-den-n/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0306-phen-den-n/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là nỗ.</em></p>
<p>Tèn khoa học Phyỉỉanthus reticuỉaíus Ppir. Thuộc họ Thầu dầu Euphorhiaceơe.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cáy" data-numberify>A. Mô tả cáy<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cáy"></a></h4>
<p>Cây bụi, cành gầy mảnh, đen nhạt, đôi khi họp từng 2 đến 3 cành trên cùng một đốt, dài l0-20cm. Lá có hình dạng thay đổi, hình trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn hay tù ở hai đầu, phiến lá rấl mỏng, dài 1,5- 3cm, rộng 6'12mm, mật trên màu sảm hơn mật dưới. Lá kèm hình tam giác hẹp. Cụm hoa hình</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>307. NGÔ ĐỔNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0307-ngo-dong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0307-ngo-dong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Síerculia pỉatanìfoỉia L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trôm Stercuỉiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ngô đồng là một cây to, cao. Lá xẻ thùy chân vịt, đường kính iá tới 25cm với 3 đến 5 thùy hình ba cạnh, cuống lá dài hơn phiến lá, dài tới 30cm. Những thùy rất sít nhau có khi hơi&rsquo;chồng lên nhau. Hoa nhò màu vàng. Quả gổm 5 đại, mòng, dài lOcm, với 2 hạt hình trứng dài 8mm, rộng 6mm (Hình 433).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>308. CỎ BẠC ĐẦU MỈM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0308-co-bac-dau-mim/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0308-co-bac-dau-mim/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là cỏ nút áo, smao kak kdam (Cãmupuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Kylỉinga monocephaía Rottb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cói Cyperaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cò thân nhẵn, thân rễ mọc bò, thân cao 5- 30cm. Lá thường ngắn hơn thân, phiến lá hẹp và dài. Cụm hoa hình cầu, đường kính 8-12mm, mọc trên một cán dài hình ba cạnh, gồm nhiều hoa màu trắng, mang ba lá bắc dài, nằm ngang. Quả bế hình bầu dục, dẹt, trắng vàng nhạt, có những chấm nhỏ. Toàn cây vò ra có mùì thơm đặc biệt (Hình 434).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>309. CÂY MẮM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0309-cay-mam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0309-cay-mam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn gọỉ lồ mám đen, mắm trắng, paletuvier, manglier (Pháp).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Avicennia marina Vierh var. aìba Bakhuiz (mắm trắng), Avicennia marina Vierh var. rumphiana Bakhuiz.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cỏ roi ngựa Verbenaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cảy" data-numberify>A. Mô tả cảy<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cảy"></a></h4>
<p>Cay nhỡ hay cây gỗ lớn, thường phân cành nhiều ở gốc, cao 5-25m. Những cành non lúc đầu phủ lông tơ trẵng hay xám sau đó nhẫn bóng, có nhiểu lỗ bì. Rề thở hình dùi, mọc nổi trên bùn. Lá thuôn hình thuỗn-mũi mác dài 4- 12cm, rộng 2-6cm, mặt trên nhẩn bóng, mặt dưới phủ lông, và mờ. Cả hai mặt đều có tuyến muối thừa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>310. RAU TÀU BAY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0310-rau-tau-bay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0310-rau-tau-bay/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Cynura crepidioides Benth.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>A. Mó tả cây</p>
<p>Cây thuộc thảo, mọc đứng, có lông, có thể cao tới lm. Thân mập, có rãnh, khía rõ rệt. Lá dài, dày, có răng cưa to, hai mặt đều có lông. Cuống lá có cánh. Ở góc cuống lá có hai tai nhỏ trông như lá kèn. Cụm hoa đầu, đồng giao, mọc thành gù kép&gt; mồi gù con gồm 1-3 đầu. Tràng mảnh chia làm 4 thùy, 4 nhị. Bầu hình trụ. Quả hình trụ, mang một chùm lông trắng ở đỉnh. Mùa hoa: mùa hè (Hình 439).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>311. MẬT MÔNG HOA s</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0311-mat-mong-hoa-s/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0311-mat-mong-hoa-s/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà mông hoa, lão mật mông hoa, lão mông hoa, hoa mật mồng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Buddỉeia offỉcinalis Maxim., (Buddleia madugascariensis Hance).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mã Hển Loganỉaceae (1).</p>
<p>Mật mông hoa, (Flos Buddleiae), là nụ hoa hoặc cụm hoa của cây mật mông hoa phơi hay sấy khô.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Mật mông hoa là một cây nhỏ, có cành non mang rất nhiểu lông đan, mọc rất mau, màu hung hay trắng nhạt, lại có cả những lông bài tiết. Lá hình trứng hay thuôn dài, phía đáy hơi hẹp lại, phía đỉnh nhọn, mép nguyên hay có răng cua rất nhỏ, dài 6- 1 lcm, rộng 2-4cm, mặt trên nhẩn, mặt dưới có lông mịn. Hoa màu vàng trắng nhạt, mọc thành cụm hình xim, nhiều hoa đài khoảng 15cm. Quả nang hình thuôn dài, mang đài còn lại ở phía dưới.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>312. TẾ TÂN IB¥</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0312-te-tan-ib/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0312-te-tan-ib/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Asarum siebũlíỉii Miq.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Mộc thông Aristolochiaceae,</p>
<p>Tê tân {Herba Asarỉ sieboỉdì) là toàn cây phơi hay sấy khô của cây tế tân.</p>
<p>Tế là nhỏ, tân là cay vì vị thuốc có rể nhỏ, vị cay nên gọi là tế tân.</p>
<p>Ngoài cây tế tân nói trên (còn gọi là hoa tể tân) người ta còn dùng một cây khác với tên liêu tế tân (còn gọi là tế sâm) là toàn cây phơi hay sấy khô của cây liêu tế tân-Asarum heterotropoides F. Schum. var. mandshurỉcum (Maxim.) Kitag. cùng họ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>313. MÍA DÒ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0313-mia-do/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0313-mia-do/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là tậu chó (Lạng Sơn), đọt đắng, đọt hoàng, cát lồi, củ chóc.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cosíus speciosus Smith, (Costus loureìrì Horan., Amomum hirsutum Lamk., Amomum arboreum Lour.)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gừng Zingiberơceae. (1)</p>

<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 447. Đơn châu châu - Aralia arniata</p>
<p>ngậm chữa bệnh ở cổ họng, viêm amiđan. Trong dịch viêm họng ở Bình Gia-Lạng Sơn vào năm 1956, nhân dân đã dùng rẻ cây này sác vừa uống vừa ngậm. Còn được sắc uống chữa thấp khớp.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>314. XOÀI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0314-xoai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0314-xoai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà muỗm, swai (Cãmpuchia), makmounang (Viêntian), manguier.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mangifera ỉndica L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Đào lộn hột Anacardiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 15-20m. Lá nguyên, mọc so le, đơn, thuôn dài, nhẵn, bóng, dài 15-30cm, rộng</p>
<p>5- 7cm. Hoa nhỏ, màu vàng nhạt, thành chùy ở đầu cành. Quả hạch khá to, hạch dẹt, hình thận,</p>
<p>Người ta thường dùng búp non hay cành non nướng rồi vắt lấy nước làm thuốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>315. ■ CỢT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0315-cot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0315-cot/</guid>
      <description><![CDATA[<p>o</p>
<p>Metyl 3- hydroxy- 4- cumarin</p>
<p>hiện thấy ràng chất này do cumarin bị một thứ nấm trong cây biến thành. Link và những người cộng sự đã xác định và tổng hợp được dicumarol vào nâm 1941.</p>
<p>Trong thán, lá và hoa nhãn hương có tinh dắu. Thành phần chủ yếu của tinh dầu là dìhydrocumarin CyHgO, {Trung Quốc kinh tế thực vật chí, 1961, 136Ỗ).</p>
<p>Toàn cây chứa khoảng 3,5% chất béo, chùng 1% pectin.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>316. TẬT LÊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0316-tat-le/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0316-tat-le/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là bạch tật tẻ, gai ma vương, thích tật lê, gai sầu, gai trống, gai yết hầu, herbe teưestre, saligot terrestre, herse.</p>
<p>Tèn khoa học Tribulus terrestris L. (T, ỉanuginosus L.)</p>
<p>Thuộc họ Tật lê Zygophyỉỉaceae.</p>
<p>Bạch tật lê (Fructus Tribitli) là quả chín phơi hay sấy kho của cây tật lê. Vì quả có gai, giầm phải thường sinh bệnh thối thịt như bị ma quỷ cho nên còn có tên gai ma vương.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>317. RUỐI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0317-ruoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0317-ruoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Duối, snai (campuchia), som po, ta ko, re mo (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Strebỉus asper Lour.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gày. Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống, đính phía dưới những cành ngắn, hoa cái mọc đơn độc</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>318. SAO ĐEN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0318-sao-den/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0318-sao-den/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là koky (Campuchia), mạy khèn (Lào).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Hopea odorala Roxb.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dầu (Dipterocarpaceae).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 30-40m, vỏ vàng xù xì và nhiều xơ. Lá hình trúng thon và nhọn, đầu tù, gân cấp 2 có</p>
<p>7- 16 đôi, dài 6-13cm, rộng 3-5cm, mặt dưới nhạt hơn mặt lá trên. Hoa mọc thành chùm ngắn hơn lá hay dài bằng lá, trên có phủ một lớp lông tơ màu tro, có 10-12 nhánh, mỗi nhánh có 4-6 hoa mọc cạnh nhau và xếp một bên. Quả hình tháp, có 2 cánh dài, có 7-11 gân song song và không đểu.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>319. TẤT BẠT</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0319-tat-bat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0319-tat-bat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà tiêu lốt, tiêu hoa tím. morech ton sai (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Piper longum L.</em></em></p>
<p>Thuộc họ HỔ tiêu Piperaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây bò ở phần gốc, cành mang hoa, thẳng đứng không lông. Lá có cuống ngắn, phiến lá hình trứng thuôn, nhọn ở đỉnh, hình tim ở gốc lá, cuống lá hơi phủ lông, có bẹ ở gốc.</p>
<p>Hoa đơn tính, mọc thành bông. Bông đực có trục nhẵn, lá bắc tròn nhị 2, chỉ nhị rất ngán, bao phấn hình bầu dục. Bông cái ngắn hơn, trục cũng không có lông, lá bắc tròn có cuống ngán. Bầu mang 3 nhụy hình trứng nhọn đầu. Quả mọng. Mùa ra hoa: tháng 3 (Hình 455).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>320. CÂY MƯỚP SÁT M&amp;m</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0320-cay-muop-sat-mm/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0320-cay-muop-sat-mm/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là sơn đương tử, hải qua tử, da krapur (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cerbera odoỉỉam Gaertn, (Cerbera manghas L., Tanghinia odolỉam G. Don).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp sát là một cây nhỡ hay to, cao chừng</p>
<p>4- 6m, cành thô, to, vỏ xù xì, dày, có gỗ mềm, toàn thân có nhựa mủ trắng. Lá mọc so le nhưng hay tập trung ở đầu cành, hình thuôn dài, nhọn ở đầu và ở phía cuống, mặt trên bóng, phiến lá dài chừng 10-15cm, rộng 2-4cm. Hoa trắng, rất thơm, mọc thành xim tận cùng với rất nhiều nhánh. Quả hạch, màu đỏ, to bằng quả trứng gà hay hơn. Khi quả còn tươi có thịt dày, xốp, màu xám nhạt, hoặc nâu nhạt hay hơi hồng. Trong hạch có hai hình bán cầu, mặt ngoài khum tròn, mặt trong phẳng và hơi lõm, vỏ hạt cứng, hai lá mẫm không đều, ôm vào nhau. Mùa hoa: Từ tháng 2 đến tháng 10 (Hình 456, Hm 27,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>321. CÂY SỪNG DÊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0321-cay-sung-de/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0321-cay-sung-de/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là cây sừng trâu, dương giác nữu, đương giác ảo, hoa độc mao ư hoa tử, cây sừng bò.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Strophanthus divarìcatus (Lour.) Hook. et Arn, {Strophanthus divergens Graham, Penpìoca divaricata Spreng)</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>
<p>Người ta dùng hạt phơi hay sấy khô của quả sừng dê đã chín gọi là Semen Slrophanthi divaricati.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây sừng đê là một cây nhỏ, cao chừng 3 đến 4,5m. Toàn thân cây và lá khi bẻ có nhủ dịch màu trắng sữa. Cành non vuông, gầy, màu nâu lục nhạt, cành già hình trụ nâu đen nhạt có khía dọc, nhiều đóm bì khổng trắng nổi lên. Lá mọc đối, hơi giống hình thìa, trên to dưới nhỏ, đầu nhọn, dài 5-9cm, rộng 2,5-5cm, gân lá gồm 6 đến 8 đôi không nổi rõ ở cả hai mặt, cuống lá dài 3 đến 8mm, gầy, trên có lòng máng. Cụm hoa hình xim ở đẩu cành, mang 1-3 hoa to, cuống hoa dài l-1,5cm gần đài có một đồi lá bắc mọc đối. Đài hoa màu xanh hay vàng</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>322. CÂY THÔNG THIÊN IIĨÊaittH</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0322-cay-thong-thien-iiieaitth/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-11-cac-benh-khac/0322-cay-thong-thien-iiieaitth/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoàng hoa giáp trúc đào, laurier jaune, -noix de serpent, yellow oleanđer, bois à lait.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Thevelia neriifoỉia Juss. (Cerbera thevetia L., Cerbera peruviana Pers).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Trúc đào Apocynaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cầy nhỡ cao chừng 4~5m, thân nhẵn, trên cành mang nhiều sẹo của lá đã rụng. Lá hình mác, hẹp, dài 8-15cm, rộng 4-7mm, đơn, nguyên, nhẵn, đầu nhọn, mặt trên bóng mặt dưới mờ: Gân giữa nổi rõ, gân phụ không rõ. Hoa màu vàng tươi rất đẹp và thơm to, mọc thành xim ờ gần ngọn. Quả rất đặc biệt, hạch hình 3 cạnh dài 3 đến 5cm, dầy chừng 2-2,5cm, hơi chìa thành 4 múi, lúc chưa chín có màu xanh bóng, khi chúi có màu đến bóng, nhưng dãn lại và rất mềm. Hạch hình ba cạnh rất cứng rắn, màu vàng nhạt bẩn, có khi hơi nâu hay đen nhạt, lấc sẽ thấy tiếng hạt lúc lắc, trong chứa 1 hay 2 hạt, hạt dài khoảng 12mm, rộng 12mm, dày 5mm, màu ưắng vàng nhạt, vị rất đấng, hơi có cảm giác lê.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

