<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.X - XƯƠNG KHỚP VÀ TÊ THẤP on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/</link>
    <description>Recent content in II.X - XƯƠNG KHỚP VÀ TÊ THẤP on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>266. CẢI BẮP</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0266-cai-bap/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0266-cai-bap/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em><em>Brơssica oỉeracea L. var capitata DC.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cải Ẽrassicaceae.</p>
<p>Khi dùng vỏ làm thuốc, có khi người la dùng sống: Rửa sạch, phơi khô, tán nhò, có khi người ta nung lên rồi mới tán nhỏ để dùng.</p>

<h4 id="c-thành-phần-hoá-học" data-numberify>C. Thành phần hoá học<a class="anchor ms-1" href="#c-thành-phần-hoá-học"></a></h4>
<p>Trottg vỏ có các chất vô cơ, chủ yếu là canxi cacbonat, muối canxi khác và các chất hữu cơ, nhưng sau khi nung, chỉ còn chât vô cơ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>267. CỐT TOÁI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0267-cot-toai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0267-cot-toai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bổ cốt toái, co tạng tó (Thái ở châu Quỳnh Nhai), co in tó (Thái ở Điện Biên), cây tổ phượng, cây tổ rồng, tổ điều, tắc kè đá.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Drynarìa fiortunei J. Sm. (Poỉypodium ỷortunei o. Kuntze).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Dương xỉ Poỉypodiaceae.</p>
<p>Cốt toái bổ hay bổ cốt toái (Rhizoma Drynariae íortunei) là thân rể phơi khô của cây bổ cốt toái. Tên bổ cốt toái vì người ta cho rằng vị này có tác dụng làm liền những xương dập</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>268. DÂY ĐAU XƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0268-day-dau-xuong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0268-day-dau-xuong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn gợi là khoan cân đàng.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Tìnospora sinensis Merr (Tinospora tomenĩosa Miers, Tinospora malabarica Miers, Menispermum malabaricum Lamk).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Tiết dê Meníspermaceae.</p>
<p>Tên dây đau xương vì người ta dùng cây này để chữa bệnh đau xương. Khoan cân đđng là tiếng Trung Quốc cũng có nghĩa là làm cho xương cốt được khỏe.</p>
<p>A. Mỏ tả cày</p>
<p>Dây đau xương là một loại cây leo, dài 7-8m,</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>269. CÂY HÀM ẾCH =ẼM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0269-cay-ham-ech-em/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0269-cay-ham-ech-em/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Càn có tên ì à tam bạch thảo, đường biên ngẫu {Lĩnh nam thái dược lục).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Saururus sinensis Baill.(Saururus loureiri Decne).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Lá giấp Saururaceae.</p>
<p>Tcn tam bạch (cây có 3 trắng) vì khi cây ra hoa thường có 3 lá bắc màu trắng.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Hàm ẽch là một loại cỏ sống lâu năm, ưa mọc ở những nơi ẩm ướt, cao 30-70cm, thân phía duới mọc bò, phía trên đứng thẳng. Lá mọc so le, có cuống dài l-3cm, phiến lá hình trứng, thon dài 5- 12cm, rộng 2-6cm, phía dưới hình tim, phía ngọn lá nhọn. Trên lá nhìn rõ 5 gân, mép lá nguyên. Cụm hoa mọc thành bông, màu trắng, dài khoảng 14cm,</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>270. HY THIÊM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0270-hy-thiem/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0270-hy-thiem/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà cỏ đĩ, cứt lợn, hy kicm thảo, hy tiên, niêm hồ thái, chư cao, hổ cao, chó đẻ, nụ áo rìa.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Siegesbeckia orientaỉis L. (S. gỉutinosa Wall., Minyranthes heterophyỉia Turcz.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cúc Asteraceae (Compositae).</p>
<p>Cây này đầu tiên thấy dùng ở nước Sở (một nước cổ ở miền nam Trung Quốc), dân nước này gọi lợn là hy, gọi cỏ đắng cay có độc là thiêm, vì khí vị cây này như mùi lợn, do đó có tên. Chữ cứt lợn là dịch nghĩa Việt của tên cây, nhưng chỉ cẩn chú ý tên cứt lợn còn dùng chỉ một cây khác thuộc họ Cúc (xem vị này ờ mục các thuốc chữa bệnh phụ nữ) để tránh nhầm lẫn trong khi sử dụng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>271. CÂY SƯNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0271-cay-sung/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0271-cay-sung/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là lo va (Campuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Ficus glomerata Roxb. var. chittagonga (Miq.) King (Ficus chiưagonga Miq.,</em></em></p>
<p>hơi có độc, vào 2 kinh can và ihận. Có tác đụng khử phong thấp, lợi gân cốt. Chữa chân tay tê dại, lưng mòi, gối đau, phong thấp. Những người tê đau mà do âm huyết không đù không dùng được. Hiện nay vị thuốc mới được dùng trong phạm vi nhân dân, làm thuốc chữa đau nhức, tê thấp, nhức xương, yếu chân, bán thân bất toại, gân cốt nhức lạnh, lưng gối tê dại.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>272. THIÊN NIÊN KIỆN =F ụM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0272-thien-nien-kien-f-um/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0272-thien-nien-kien-f-um/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ỉà sơn thục.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Homaỉomena aromatica (Roxb). Schott (Caỉla aromatica Roxb). Homalomena occulta (lowa) Schott.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Ráy Araceae.</p>
<p>Thiên niên kiện (Rhìĩoma Homalomenae) là thân rễ phơi hay sấy khô của cây thiên niên kiện.</p>
<p>Tên thiên niên kiện vì nguời ta cho ràng uống vị thuốc này thì nghìn năm khoẻ mạnh (thiên là nghìn,</p>
<p>niên là năm, kiện là khoẻ mạnh).</p>
<p>A. Mó tả cây</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>273. CẦY XÁ XỊ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0273-cay-xa-xi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0273-cay-xa-xi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà vù hương, rè hương, cô châu, canh châu, bois de vierge.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cinnamomum parthenoxylôn Meissn, (Sassafras parthenoxylon Meissn). Thuộc họ Long não Lauraceơe.</em></em></p>
<p>Chú thích về tên tên cây xá xị chỉ mới được</p>
<p>nhân dân các tỉnh phía Nam đặt ra ít năm gần đây, vì thấy tinh dầu, gồ thân và gồ rẽ cây này có mùi rất giống mùi nước uống xá xị (Salsepareille) đóng chai, một loại nhập của Mỹ hay của Pháp bao gổm các vị thổ phục linh, cam thảo, salixylat metyl, tinh dầu tiểu hồi, tinh dầu sassafras (xem thổ phục linh</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>274. TỲ GIẢI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0274-ty-giai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0274-ty-giai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là xuyên tỳ giải, tắt giã, phấn tỳ giải. Tèn khoa học Dioscorea lokoro Makino. Thuộc họ Củ nâu Dioscoreaceae.</em></p>
<p>Tỳ giải (Rhizomơ Dỉoscoreae) là thân rễ phơi và gỗ thân một loại tinh dầu mùi thơm dùng pha nước uống và làm thuốc.</p>

<h4 id="c-thành-phần-hoá-học" data-numberify>C. Thành phần hoá học<a class="anchor ms-1" href="#c-thành-phần-hoá-học"></a></h4>
<p>Trong gỗ thân và rễ có từ 1-2% tinh dầu máu vàng nhạt, mùi thơm dịu. Thành phần chù yếu của tinh dầu là saữol với tỷ lệ lên tới 75%</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>275. CÂY VÒI VOI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0275-cay-voi-voi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0275-cay-voi-voi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vòi voi, cẩu vĩ trùng, đại vĩ đạo, promoi damrey-xantui damrey (Cămpuchia).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Heliotropium indicum L. (Heỉiotropium anỉsophyìỉum p. de B.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vòi voi Borraginaceae.</p>
<p>Tên vòi voi vì cụm hoa của cây giống hình vòi con voi.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây vòi voi là một loại cỏ cao từ 0,20-0,40m, thân khỏe, cứng, mang nhiểu cành, trên thân và cành đều có lông. Lá hình trứng dài, phía cuống tròn và hơi hẹp lại, phía đầu tù, phiến lá dài 5- 9cm, rông 3-5cm, cả hai mạt đều nhiều lồng, mép có răng cưa không đều, cuống lá có dìa nhất là phía ưên, dài 3-7cm. Hoa tím nhạt hoặc trắng, không cuống, so le, nhưng Liền nhau trên</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>276. MẬT GẤU MBS</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0276-mat-gau-mbs/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0276-mat-gau-mbs/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà hùng đởm.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Fe.ì Ursi.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Gấu Ursidae.</p>
<p>Mạt gấu (Fel Drsi) là túi mật phơi hay sấy khô của nhiều loài gáu Ursus sp.</p>
<p>Ở Việt Nam, thường là loài gấu ngựa Selenarctớs thibetanus G. Cuvier. có khoang như chữ V trắng ở</p>
<p>ngực (Hình 386). Đôi khi có loài gấu chó hay gấu đen, gấu xám (hiếm hơn) Ursus arctos ìisioius Gray.</p>
<p>A. Lấy và chế biến mật gấu</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>277. CHÌA VÔI</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0277-chia-voi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0277-chia-voi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bạch liễm, đau xương, bạch phấn đàng.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cissus modeccoides Planch. [CứíHí vìriginea Lour. (non L.) c. triloba Merr., CaUicarpa triỉoba Lour.]</em></em></p>
<p>Thuộc họ Nho Vitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cày" data-numberify>A. Mô tả cày<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cày"></a></h4>
<p>Dây chìa vôi là một loại cây nhỏ, mọc leo, dài chừng 2 đến 4 mét, toàn thân nhẵn, có tua cuốn đơn, nhỏ hình sợi. Lá đơn, xẻ thùy chân vịt, phía cuống hình tim, dài và rộng từ 6 đến 8cm, những lá phía gốc hảu như nguyên, hình mác, lá phía trên chia 5 đến 7 thùy, dài gần bằng nhau, mép hơi có răng cưa. Hoa màu vàng nhạt, mọc thành ngù đối diện với lá, nhưng ngắn hơn, có cuống (Hình 388).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>278. CỦ CỐT KHÍ £&amp;&amp;&amp;</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0278-cu-cot-khi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0278-cu-cot-khi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hoạt huyết đan, tử kim long, ban trượng căn, hổ trượng căn, điền thắt (miền nam).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Reynoutria japonica Houtt. Polygonum cuspidatum Sieb et Zucc. Poiygonum reỵnoutrìa Makino.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Rau rãm Poỉygonaceae.</p>
<p>Củ cốt khí (Radix Pờỉygoni cuspidati) là rễ phơi hay sấy khô của cây củ cốt khí. Cắn chú ý là chữ cốt khí còn dùng chỉ hạt và lá của nhiều cây khác thuốc họ Đậu. Đặc biệt, qua cuộc điều tra nghiên cứu, chúng tôi chỉ thấy có cây này Rcynoutria japonica mang tên cốt khí lại thuộc họ Rau rãm.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>279. NÁNG HOA TRẮNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0279-nang-hoa-trang/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0279-nang-hoa-trang/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còn ỵọi là cây lá náng, văn thù lan, hoa náng, chuối nước, thập bát học sĩ (Quảng Châu Trung Quốc).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Crìnum asiatỉcum L. (Crinum loxìcarium Roxb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Thuỷ tiên Amarylỉidaceaếu.</p>
<p>A. Mò tả câv</p>
<p>Náng hoa trắng là một loại cỏ, có hành hình đầu, đường kính đạt tới lOcm hay hơn, thuôn dài tới 12cm hay hơn nữa. Lá hình bản dài, nhiều, mọc ở gốc, phiến lá hình mác dài, mặt trên hõm thành rãnh, mép nguyên, chiểu dài</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>280. &#43;A\*±</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0280-a/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0280-a/</guid>
      <description><![CDATA[<h5 id="todo-thêm-hình-ảnh" data-numberify>TODO: thêm hình ảnh<a class="anchor ms-1" href="#todo-thêm-hình-ảnh"></a></h5>
<p>Hình 392. Náng hoa trắng &rsquo; Crinum asiơticum</p>
<p>(ỉ ì Trong nhiêu hệ thống phái sinh, hiện nay họ Amaryliidaceae nhập chung vào họ Hành ịAỉliaceae).</p>
<p>B. Phán bố, thu hái và chẻ&rsquo; biến</p>
<p>Cãy náng mọc hoang ở những nơi ẩm ướt trong khắp nước ta; đôi nơi đem về trồng làm cảnh. Trồng bằng dò. Màu hoa trắng đẹp, thơm về chiều và đém. Còn thấy mọc ở Ân Độ, Inđônêxya.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>281. PHÒNG KỶ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0281-phong-ky/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0281-phong-ky/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là hán phòng kỷ, quảng phòng kỷ, mộc phòng kỷ, phấn phòng kỷ, hán trung phòng kỷ.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>(xem ờ dưới).</em></em></p>
<p>Phòng có nghĩa là phòng ngùa, kỷ là cho mình, ý nói là vị thuốc có tác dụng phòng ngừa tật bệnh cho mình.</p>
<p>Phòng kỷ là tên dùng để chỉ nhiều vị thuốc, nguồn gốc thực vật khác hẳn nhau. Sau đây chỉ kể một số vị thường dùng:</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>282. 3. MỘC PHÒNG KỶ (RADĨX</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0282-3-moc-phong-ky-radix/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0282-3-moc-phong-ky-radix/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Là rế phơi hay sấy khô của cây Coccuỉus triiobus DC. thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.</p>
<p>Loại dây leo, sống lâu năm, cho những mẩu rẽ đường kính 1,5-3,5cm, cắt thành từng mẩu dài 13cm.</p>
<p>khi bị thủy thũng thì dùng phấn phòng kỷ, còn nếu bị phong thấp thì dùng quảng phòng kỷ.</p>
<p>Liều dùng cũng như phấn phòng kỷ</p>
<p>Cùng với loại này có hán trung phòng kỷ {Aristolochia heterophyỉla). Xem hình 396.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>283. 4. CÁC LOẠI PHÒNG KỶ DÙNG Ở VIỆT NAM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0283-4-cac-loai-phong-ky-dung-o-viet-nam/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0283-4-cac-loai-phong-ky-dung-o-viet-nam/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hiện nay ở nước ta có khai thác một số rễ cây với tên phòng kỷ. Chúng tôi chưa có dịp xác định. Phòng kỷ khai thác ở Quảng Ninh không những dùng trong nước, lại còn được xuất sang Trung Quốc. Cần chú ý nghiên cứu.</p>
<p>Qua các tài liệu cũ, ở ta có một loại dây leo gọi là dây xanh hay dây một Cocculus sarmentosus Diels thuộc họ Tiết dê (Aíenispermaceae). Còn gọi là dây cót ken-dây sâm-hoàng thanh. Đây là một loại dây leo, có cành nhỏ, mang lông. Lá nhiều hình dạng, khi thì nhọn, khi thì tròn có khi lại bằng đáy, hai mặt có lông, nhung mặt dưới nhiều lồng hơn. Hoa mọc thành chùm ở kẽ lá. Chùm hoa dài 2- 5cm: Khi hoa mọc ở đầu cành thì dài hơn. Quả hạch, màu đen đường kính 5-6cm, hạch dẹt, trên mỗi mặt có một vết lõm hình liềm. Phôi nhũ hình móng ngựa.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>284. TRỨNG CUỐC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0284-trung-cuoc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0284-trung-cuoc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn có tên là mắc năm ngoa (Viêntían), con go, mang nam bo (Thổ).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>S/ixis elongaĩa Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Màn màn Capparidaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Trứng cuốc là một loại cây bụi có cành vươn dài, nhẵn. Lá mọc so le, hình mác dài, phía đáy lá tròn, phiến lá dài 10-20cm, rộng 5-8cm, mặt trên nhẫn bóng, cứng dai, cuống to, dài 15-20mm, mặt trên có rãnh rộng. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành chùm ở kẽ lá. Quả hình trứng dài 36mm, đuòng kính 25- 27mm, trên có điểm những chắm trắng gần như trứng con chim cuốc, do đó có tên cây trứng cuốc. Trong quả có một hạt thuôn dài (Hình 400).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>285. DÂY TOÀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0285-day-toan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0285-day-toan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là già căn, douce amère.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Solanum duỉcamara L. (Sola- num lyratum Thunb.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà Sơlanaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỡ, mọc leo, thán nhẵn hay hơi có lông, thân cứng, nhưng cành mềm. Lá mọc so le có lông, lá ỏ gốc thì đơn nguyên, lá ở ngọn thì có 3 thùy không đều, dài 4-8cm, rộng 2-5cm, cuống dài 2-4cm. Cụm hoa xim ờ ngọn, màu tím, hoặc trắng hay hơi tím. Bao phấn mở bằng lỗ ở đỉnh. Quả mọng, hình cầu hay hình trứng đường kính 6-8mm, khi chín có màu đỏ, trong chứa nhiều hạt nhẵn, đường kính l-1,5mm (Hình 402).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>286. CÂY DỂN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0286-cay-den/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0286-cay-den/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi lả cây sai (Hà Bắc-Sơn Động), cây thối ruột, mảy sẳn sãn (Thổ).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Xylopia vielana Pierre.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Na Anonaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Dền là một cây to, cao tới 20m hay hơn. Tủy cây bị tiêu hủy ngay khi cây còn non, do đó có tên cây thối ruột. Toàn thân có lớp vỏ màu đỏ nâu tím, rất dễ bóc, có thể bóc một lẩn vò từ ngọn đến gốc. Lá mọc so le, hình trứng dài, đầu nhọn hay hơi tù, phía cuống tròn, dài 8-1 Ocm, rộng 3-4cm, cuống ngắn 5-6mm. Hoa mọc ở kẽ lá đơn độc hay thành đôi (ít hơn). Đài 3 đính ở phía dưới thành hình chén nông. Tràng 6, hơi mẫm, màu vàng nhạt, mùi thơm. Quả kép hình tán, gồm nhiều phân quả hình trụ có cuống dài</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>287. HOÀNG NÀN</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0287-hoang-nan/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0287-hoang-nan/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là vỏ dãn, vỏ doãn.</em></p>
<p>Tẻn khoa học Strychnos waỉỉichiana Steud, ex DC., Sỉrychnos gauthierana Pierre (Strych- nos malơcensis Clarke).</p>
<p>Thuộc họ Mă tiền Loganiaceae.</p>
<p>Hoàng nàn (Cortex Strychnii gauthieranae) là vỏ thần phơi hay sấy khô của cây hoàng nàn.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Hoàng nàn là một loại cây mọc leo, cành gầy, nhẵn, có những móc mọc đối ở đầu những cành non, thân có vỏ xám với những đám màu vàng đỏ. Lá mọc đối, nhẵn, đai, hơi bẫu dục, phía cuống nhọn hay hơi tròn, đầu tù hay nhọn, dài 6-12cm, rộng 3-6cm, cuống ngắn. Hoa không cuống, mọc thành chùy ngù tận cùng, phủ lông màu hung nâu. Quả hình cẩu, đường kính 4- 5cm, vỏ ngoài cứng, dày 4mm, trong chứa nhiều hạt hình khuy áo, đường kính 22mm hay hơn, dày 18mm giống như hạt mã tiền, cho nên có</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>288. KIM SƯƠNG</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0288-kim-suong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0288-kim-suong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Cỏn gọi là mán chỉ, đôi cầy, chàm hôi, tráng, ớt rừng, lãng ớt, mak so mát, may bi canh, mak khèn (Lào), hang chang (Mường), tomlay khouang, leai sma (Cãmpuchia).</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Micromelum Ịaìcaium (Lour.) Tan, Aulacia falcata Lour., Micromelum hừ sutum Oliv.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cam Rutaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ hay nhỡ. Cành lúc non có lông mịn, sau nhẵn. Lá màu lục vàng nhạt, mọc so le, 7-9 lá chét, ]ộnh ở phía cuống, phiến lá nhẵn trừ mặt trẽn gân chính và gân lớn ở mặt dưới. Hoa trắng hay vàng nhạt, mọc thành cụm ngấn hơn lá. Cánh hoa chỉ hơi có lông hay không có lông. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng hay màu vàng cam, nhẵn, trong có 2-3 ngàn. Mỗi ngãn chứa một hạt. Mùa hoa tháng 12-1 t Hình 408).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>289. LONG NÃO |ậ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0289-long-nao-a/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0289-long-nao-a/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi ìà chương não, rã hương, may khao khinh (Lầo).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cinnamomum camphora L. Nees. et Eberm. (Laurus camphora L.).</em></em></p>
<p>Thuộc họ Long não Lauraceae.</p>
<p>Long não (Camphora) là tinh thể không màu mùi thơm đặc biệt cất từ lá, gỗ hoặc rễ cây long não. Có khi đóng thành bánh.</p>
<p>A. Mồ tả cây</p>
<p>Cây to cao 10-I5m hay hơn tới 40-50m, đường kính thân có thể đạt hơn 2m, cành thưa nhẵn, lá mọc so le, hình bầu dục gân chính nổi rõ, hai .bên có gân phụ nôi, tại góc gân phụ và gân chính có một hạch tuyến nổi, bóng; cuống lá dài 2,5-3,5cra. Hoa nhỏ, mọc thành chùy ở kẽ, ngắn hơn tá. Quả hình cầu, to bằng hạt tiêu, phía dưới có cuống nhò hình chén.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>290. TUỔI CÂY GÔ LÁ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0290-tuoi-cay-go-la/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0290-tuoi-cay-go-la/</guid>
      <description><![CDATA[<p>long nao % tinh dẩu % long não % tinh dầu %</p>
<p>10 nâm 0 0,016 1,321 0,196</p>
<p>25 năm 0,368 0,302 0,526 0,111</p>
<p>35 nãm 0,346 0,345 0,500 0,267</p>
<p>45 năm 2,754 0,668 0,539 0,465</p>
<p>Long não thiên nhiên, có tinh thể màu trắng, mùi thơm đăc biệt, vị nóng, à nhiệt độ thường, long não thăng hoa được, ít tan trong nước, tan nhiều trong các dung môi hữu cơ (cồn, ête, cloroíoc), quay phải + 43°. Tính chất long não là một xeton.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>291. VUỐT HỪM</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0291-vuot-hum/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0291-vuot-hum/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Còh CÓ tên ìà móc mèo, móc diều, trần sa lực, num đíì cán.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Caesalpinía minax Hancc.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Vang Caesalpiniaceae.</p>
<p>A. Mò tả cây</p>
<p>Cây nhỏ mọc thành bụi, thân cành có gai. Lá kép lông chim, cuống chung dài 30-40cm, cuống phụ dài 8-12cm, đều rất nhiều gai. Lá chét chừng 10 đôi, phiến lá chét hình trứng, đầu nhọn, dài 22-35mm, rộng 6-13mm, mặt dưới phủ lông mịn. Hoa mọc thành chùy ở đầu cành, gổm những chùm ớ kẽ. Cánh hoa màu vàng nhạt. Quả là một giáp hơi dẹi, dài 13cm, rộng 45mm, dày 2- 3cm, trên mặt có những gai quay ngược xuống, dài 12mm. Hạt 7 hay dưới 7, hình trụ, hai đầu tròn, dài 17mm, dày lOmm, màu đen xanh nhạt, vỏ rắt dày và cứng (Hình 412).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>292. BƯỚM BẠC</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0292-buom-bac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0292-buom-bac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là bướm bướm, hoa bướm, bứa chừa (Thái).</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Mussaenda pubescens Ait. f.</em></em></p>
<p>Thuộc họ Cà phê Rubiaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-câv" data-numberify>A. Mô tả câv<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-câv"></a></h4>
<p>Cây nhỡ mang rất nhiều cành, cành non có lồng mịn. Lá nguyên mọc đối dài 4-9cm, rộng 1,5- 4,5cm, lá kèm hình sợi. Cụm hoa hình xim ngù mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng. Trong số 5 [á đài có 1 lá đài phát triển, màu trắng, mềm, gân nổi rõ, có cuống dài, nhân dân cho đó là cánh hoa màu trắng. Quả mọng dài 6-9mm, rộng 6-7imrĩi, màu đen, có gân dọc trên quả, nhẵn. Rất nhiều hạt nhỏ, màu đen mặt hình mạng (Hình 413).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>293. CHAY</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0293-chay/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-10-xuong-khop/0293-chay/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là Cây chay.</em></p>
<p>Tên khoa học <em><em>Artocơrpus tonkìnensis A. Chev. Thuộc họ Dâu tằm Moraceae.</em></em></p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây to cao 10-15m, thân nhẵn, cành non có</p>
<p>mm</p>
<p>lông màu hung nâu, cành già màu xám. Lá mọc so le, mặt trên nhắn bóng, mặt dưới có lỏng trên các đường gân. Hoa đực và hoa cái trôn cùng một cây. Quả chín có màu vàng mềm, có lõng nhung, cơm quả màu đỏ, ăn được.</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

