<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>II.I - BỆNH PHỤ NỮ on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/</link>
    <description>Recent content in II.I - BỆNH PHỤ NỮ on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>1. ÍCH MẪU 益母草</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0001-ich-mau/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0001-ich-mau/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi</em> là ích mẫu thảo, sung úy, chói đèn.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Leonurus heterophyllus Sw</em></em>.</p>
<p>Thuộc họ Hoa môi <em>Lamiaceae (Labiatae)</em> (1)</p>
<p>Cây ích mẫu cung cấp cho ta 2 vị thuốc:</p>
<ol>
<li><em>Ích mẫu</em> hay <em>ích mẫu thảo</em> (Herba Leonuri) là toàn bộ phận trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây ích mẫu.</li>
<li><em>Sung úy tử</em> (Fructus Leonuri) là quả chín phơi hay sấy khô của cây ích mẫu. Nhiều người vẫn gọi nhầm là hạt ích mẫu.</li>
</ol>
<p>Về tên khoa học <em>của cây trước đây căn cứ vào những tác giả trong và ngoài nước, vẫn xác</em> định là <em>Leonurus sibiricus L</em>. Hiện nay theo sự điều tra đối chiếu mới, cây ích mẫu nhân dân ta vẫn dùng làm thuốc phải xác định lại là Leonurus heterophyllus Sw. mới đúng. Cây Leonurus sibiricus L. cũng có ở Việt Nam nhưng ít phổ biến hơn. Cần chú ý khi nghiên cứu lâm sàng cũng như hóa học và dược lý.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>2. HƯƠNG PHỤ 香附</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0002-huong-phu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0002-huong-phu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi</em> là củ gấu, cỏ gấu, cỏ cú.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cyperus rotundus L</em></em>.</p>
<p>Thuộc họ Cói <em>Cyperaccae</em>.</p>
<p>Vị hương phụ là thân rễ - Rhizoma Cyperi - phơi hay sấy khô của cây củ gấu hay cỏ gấu <em>Cyperus rotundus</em> L.</p>
<p>Người ta còn dùng củ của cây hải hương phụ <em>Cyperus stoloniferus Retz</em> mọc nhiều ở bãi cát gần biển..</p>
<p>Cây cỏ gấu là một loại cỏ khó tiêu diệt đối với nhà nông, nhưng là một vị thuốc quý nếu biết sử dụng. Các nhà đông y thường truyền nhau câu: <em>&ldquo;Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ&rdquo;</em> có nghĩa là chữa bệnh cho nam giới không thể thiếu được vị trần bì và chữa bệnh cho nữ giới không thể không dùng vị hương phụ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>3. NGẢI CỨU 北艾</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0003-ngai-cuu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0003-ngai-cuu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi</em> là cây thuốc cứu, cây thuốc cao, ngải điệp.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Artemisia vulgaris L</em></em>.</p>
<p>Thuộc họ Cúc <em>Asteraceae (Compositae)</em>.</p>
<p>Ta dùng lá có lẫn ít cành non-Folium Artemisiae-phơi hay sấy khô của cây Ngải cứu. Vị thuốc còn mang tên ngải diệp (lá ngải).</p>
<p>Ngải cứu là một vị thuốc thông dụng cả trong đông y và tây y.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ngải cứu là một loại cỏ sống lâu năm, cao 50 - 60cm, thân to có rãnh dọc. Lá mọc so le, rộng, không có cuống (nhưng lá phía dưới thường có cuống), xẻ thùy lông chim, màu lá ở hai mặt rất khác nhau: Mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới màu trắng tro do có rất nhiều lông nhỏ, trắng. Hoa mọc thành chuỳ kép gồm rất nhiều cụm hoa hình đầu (Hình 7).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>4. BẠCH ĐỒNG NỮ 白侗女</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0004-bach-dong-nu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0004-bach-dong-nu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> bần trắng, vậy trắng, mấn trắng, mò trắng.</p>
<p>Tên khoa học <em>Clerodendron fragrans Vent</em>.</p>
<p>Thuộc họ Cỏ roi ngựa (<em>Verbenaceae</em>).</p>
<p>Ta dùng lá và rễ phơi khô hay sấy khô của cây bạch đồng nữ-<em>Folium Clerodendri</em> và <em>Radix Clerodendri</em>.</p>
<p>Bạch đồng nữ là tên dùng để chỉ ít nhất 3 cây khác nhau, cần chú ý phân biệt (xem phần chú thích).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao chừng 1m đến 1,5m. Lá rộng hình trứng, dài 10-20cm, rộng 8-18cm, đầu nhọn, phía cuống hình tim hay hơi phẳng, mép có răng cưa to, thô, mặt trên màu sẫm hơn, có lông ngắn, mặt dưới có màu nhạt hơn, gần như bóng, trên những đường gân hơi có lông mềm, vỏ có mùi hơi hôi đặc biệt của cây mò, cuống lá dài khoảng 8cm. Hoa màu hồng nhạt hay trắng, có mùi thơm, mọc thành hình mâm xôi gồm rất nhiều tán, toàn cụm hoa có đường kính khoảng 10cm. Đài hoa hình phễu, phía trên xẻ 5 thùy hình 3 cạnh tròn. Tràng hoa đường kính 1,5cm, phía dưới thành hình ống nhỏ, dài 2,5cm hay hơn, 4 nhị dính trên miệng ống tràng cùng với nhị thòi ra quá tràng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>5. CÂY DIẾP CÁ 魚腥草</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0005-cay-diep-ca/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0005-cay-diep-ca/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây lá giấp, ngư tinh thảo.</p>
<p>Tên khoa học <em>Houttuynia cordata Thunb</em>.</p>
<p>Thuộc họ Lá giấp <em>Saururaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây.<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây diếp cá là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm, ưa chỗ ẩm ướt có thân rễ mọc ngầm dưới đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, thân mọc đứng cao 40cm, có lông hoặc ít lông. Lá mọc cách, hình tim, đầu lá, hơi nhọn hay nhọn hẳn. Hoa nhỏ màu vàng nhạt, không có bao hoa, mọc thành bông, có 4 lá bắc màu trắng; trông toàn bộ bề ngoài của cụm hoa và lá bác giống như một cây hoa đơn độc, toàn cây vò có mùi tanh như cá. Hoa nở về mùa hạ vào các tháng 5-8. (Hình 11, Hm 1,4).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>6. CÂY HỒNG HOA 紅花</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0006-cay-hong-hoa/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0006-cay-hong-hoa/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây rum.</p>
<p>Tên khoa học <em>Carthamus tinctorius L</em>.</p>
<p>Thuộc họ Cúc <em>Asteracea(Compositae</em>).</p>
<p>Người ta thường dùng hồng hoa (<em>Flos Casthami</em>) là hoa phơi hay sấy khô của cây hồng hoa (hoa màu hồng do đó có tên hồng hoa).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây thuộc thảo, cao 0.60-1m hay hơn, không có lông, thân trắng có vạch dọc. Lá mọc so le không có cuống, mép có răng cưa nhọn. Cụm hoa gồm những đầu họp lại thành ngù. Hoa màu đỏ cam đẹp, lá bắc có gai. Quả bế có bốn cạnh lồi nhỏ dài 6-7mm, rộng 4-5mm (Hình 12, Hm 6,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>7. CÂY GAI 宁麻</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0007-cay-gai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0007-cay-gai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> trữ ma (Trung Quốc).</p>
<p>Tên khoa học <em>Boehmeria nivea (L) Gaud. (Urtica nivea L.</em>)</p>
<p>Người ta dùng củ gai (Radix Boehmeriae) là rễ phơi hay sấy khô của cây gai.</p>
<p>Theo chữ Hán sợi gai nhỏ là thuyền sợi gai to là trữ. Cây gai vừa dùng làm thuốc vừa cho sợi cho nên gọi là trữ.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây gai nói đây là cây mà lá ta vẫn dùng làm bánh gai ăn và sợi để dệt làm lưới đánh cá.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>8. CÂY HOA CỨT LỢN 馬缨丹</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0008-cay-hoa-cut-lon/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0008-cay-hoa-cut-lon/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây hoa ngũ sắc, cây hoa ngũ vị, cỏ hôi.</p>
<p>Tên khoa học <em>Ageratum conyzoides L</em>.</p>
<p>Thuộc họ Cúc <em>Asteraceae(Compositae)</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây hoa cứt lợn là một cây nhỏ, mọc hàng năm, thân có nhiều lông nhỏ mềm, cao chừng 25-50cm, mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta. Lá mọc đối hình trứng hay 3 cạnh, dài 2-6cm, rộng 1-3cm, mép có răng cưa tròn, hai mặt đều có lông, mặt dưới của lá nhạt hơn. Hoa nhỏ, màu tím, xanh. Quả bế màu đen, có 5 sống dọc (Hình 14, Hm 45,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>9. BÁN HẠ 半复</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0009-ban-ha/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0009-ban-ha/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Thiên Nguyệt lịch sách Lễ ký</em> nói: Vị thuốc này sinh vào giữa mùa hạ nên gọi là bán hạ. Bán hạ là thân rễ phơi hay sấy khô và chế biến của nhiều cây khác nhau, đều thuộc họ Ráy <em>Araceae</em>.</p>
<ol>
<li><em>Bán hạ Việt Nam</em> gồm những cây <em>Typhonium divaricatum Decne</em> (<em>Arum divaricatum</em> L., <em>Arum trilobatum Lour</em>), <em>Typhonium trilobatum</em> (Schott).</li>
<li><em>Cây bán hạ Trung Quốc Pinellia ternata</em> (Thunb.) Breiter hay <em>Pinellia tuberifera Tenore</em>.</li>
<li>Cây chưởng diệp bán hạ <em>Pinellia pedatisecta</em> (Schott).</li>
</ol>
<p>Ngoài ra còn một số cây khác nữa, cần chú ý khi dùng và nghiên cứu. Cũng nên biết rằng mặc dù cùng một cây nhưng tuỳ theo củ to nhỏ khác nhau mà cho vị thuốc tên khác nhau. Ví dụ tại một số vùng ở nước ta, củ nhỏ của cây bán hạ thì khai thác và dùng với tên bán hạ, còn củ to cùng cây ấy thì lại được khai thác và dùng với tên nam tinh. Việc sử dụng này không những lẫn lộn trong nước, mà ta còn xuất khẩu nữa, do sự lẫn lộn như vậy cho nên cũng không thể căn cứ vào vị bán hạ nhập nội mà khẳng định là do cây này vì ta có thể nhập vị bán hạ mà ta đã xuất sang Trung Quốc.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>10. CÂY BÔNG 棉株</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0010-cay-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0010-cay-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Tên khoa học <em>Gossypium sp</em>.</p>
<p>Thuộc họ Bông <em>Malvaceae</em>.</p>
<p>Ta dùng vỏ rễ cây bông (<em>Cortex Gossypii radicis</em>) là dư phẩm của kỹ nghệ trồng bông (Hình 17). Sau khi hái cây bông ta đào rễ rửa sạch, bóc lấy vỏ phơi khô.</p>
<p>Theo sự nghiên cứu ghi trong tài liệu của Liên Xô cũ trong vỏ rễ cây bông có chứa sinh tố K, chất gossypola C30H30O8một ít tinh dầu, một ít tanin.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>11. HẠT BÔNG 棉籽</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0011-hat-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0011-hat-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thắp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất gossypola đi rồi.</p>

<h4 id="a-thành-phần-hoá-học-của-hạt-bông" data-numberify>A. Thành phần hoá học của hạt bông<a class="anchor ms-1" href="#a-thành-phần-hoá-học-của-hạt-bông"></a></h4>
<p>Trong hạt bông có chừng 17-30% dầu, nếu chỉ tính nhân không tỷ lệ lên tới 35-40%. Dầu hạt bông là một thứ dầu nửa khô, có chứa chừng 20-22% panmitin (palmitin), 4% stearin (stearine), 30-35% olein, 42-45% linolein (linoleine) và 1% chất không xà phòng hoá được.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>12. CÂY NGƯU TẤT 牛膝</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0012-cay-nguu-tat/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0012-cay-nguu-tat/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây cỏ xước, hoài ngưu tất.</p>
<p>Tên khoa học <em>Achyranthes bidentata Blume</em>.</p>
<p>Thuộc họ Giền <em>Amaranthaceae</em>.</p>
<p>Ta dùng rễ phơi hay sấy khô- Radix <em>Achyranthis bidentatae</em>- của cây ngưu tất.</p>
<p>Sách cổ nói: vị thuốc giống đầu gối con trâu nên gọi là ngưu tất (ngưu là trâu, tất là đầu gối).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây ngưu tất là một loại cỏ xước cho nên người ta nhầm với cây cỏ xước <em>Achyranthes aspera L</em>. Cỏ có thân mảnh, hơi vuông, thường chỉ cao 1m, cũng có khi tới 2m. Lá mọc đối có cuống, dài 5-12cm, rộng 2-4cm, phiến lá hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên. Cụm hoa mọc thành bông ở đầu cành hoặc kẽ lá (Hình 18, Hm 2,1).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>13. CÂY TÔ MỘC 蘇木</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0013-cay-to-moc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0013-cay-to-moc/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> cây gỗ vang, cây vang nhuộm, cây tô phượng(do cây này mọc ở nước Tô Phượng, một nước cổ ở vùng hải đảo Trung Quốc).</p>
<p>Tên khoa học <em>Caesalpinia sappan L</em>.</p>
<p>Thuộc họ Vang <em>Caesalpiniaceae</em>.</p>
<p>Tô mộc (<em>Lignum Caesalpiniae sappan</em>) là gỗ phơi khô của cây gỗ vang hay cây tô mộc. Vì vị thuốc sản xuất ở Tô Phượng cho nên có tên (Tô là Tô Phượng, mộc là gỗ).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>14. CÂY RAU NGÓT 冬闽菜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0014-cay-rau-ngot/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0014-cay-rau-ngot/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> bồ ngót, bù ngót, hắc diện thần (Trung Quốc).</p>
<p>Tên khoa học <em>Sauropus androgynus (L) Merr</em>.</p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu <em>Euphorbiaceae</em>.</p>
<p>Tên cây rau ngót trước đây được xác định là <em>Phyllanthus elegans Wall</em>. Hiện nay tên nay được dành cho cây rau sắng <em>Phyllanthus elegans L</em>. thuộc cùng họ. Nhưng gần đây nhất, trong quyển <em>Arbres forestiers du Viet nam</em>, tome V, 198 tr. 147, hình 73, Rau sắng lại được xác định là Meliantha suavis Pierre thuộc họ Opiliaceae.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>15. ĐÀI HÁI 油仄</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0015-dai-hai/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0015-dai-hai/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> du qua, dây mỡ lợn, dây hái, then hái, mướp rừng, dây sén, mak khing (Lào), Kigarasu-uri (Nhật).
Tên khoa học <em>Hodgsonia macrocarpa</em> (Blume) Cogn. (<em>Trichosanthes macrocarpa</em> Blume).
Thuộc họ Bí Cucurbitaceae.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Đài hái là một loại dây leo, mọc khỏe, thân nhẵn, có thể dài hơn 30m, lá hình tim, phiến chia 3 hay 5 thùy, và rộng chừng 15-25cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu nhạt hơn, dai, cứng nhẵn; thùy thuôn dài đầu nhọn. Khi còn non lá có thể dài không chia thùy hay chỉ có 2 thùy. Tua cuốn to khỏe và quăn xoắn. Hoa đực mọc thành chùm với dạng ngù. Hoa cái đơn độc, ở kẽ lá. Quả hình cầu, to bằng đầu người, đường kính có thể đạt tới 20cm, trên có chừng 10-12 khía trông không rõ, cùi trắng. Hạt từ 6 đến 12, rất to, dài tới 8 cm, rộng tới 5cm, hình trứng, dẹt, có lá mầm rất phát triển, một mặt phẳng một mặt khum.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>16. CỎ ĐUÔI LƯƠN 田恝</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0016-co-duoi-luon/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0016-co-duoi-luon/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn có tên là</em> bồn bồn, điền thông
Tên khoa học <em>Philydrum lanuginosum Banks (Garciana cochinchinensis Lour)</em>.
Thuộc họ Cỏ đuôi lươn <em>Philydraceae</em>.
Tên là cỏ đuôi lươn vì ngọn và cụm hoa giống đuôi con lươn. Tên điền thông được ghi trong <em>Lĩnh nam thái dược lục</em> (sách cổ).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cỏ đuôi lươn là một loại cỏ mọc đứng, cao chừng 0,35-1,30m. Trên thân có rất nhiều lông ngắn màu trắng, trông như len, nhiều nhất là ở phía dưới cụm hoa. Lá hình gươm, dài 8-70 cm, rộng 4-10mm, phía trên có vạch dọc, phía dưới có lông; lá ở gốc phủ lên nhau, có khi 4-5 lá, dài và hẹp; lá trên thân nhỏ hơn, mọc so le. Cụm hoa mọc thành bông dài 2-5cm. Lá bắc tồn tại như lá nhưng nhỏ có lông hoặc không có lông. Hoa mọc so le, không cuống. Đài 2, tràng 2, nhị 1, bầu 3 ngăn không rõ. Quả nang có lá bắc bao bọc, có lông mịn (Hình 22).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>17. ĐƯƠNG QUY 當歸</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0017-duong-quy/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0017-duong-quy/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> tần quy, vân quy.</p>
<p>Tên khoa học <em>Angelica sinensis (Oliv.)</em> Diels, <em>(Angelica polymorpha Maxim, var. sinensis</em> Oliv).</p>
<p>Thuộc họ Hoa tán <em>apraceae (Umbelliferae)</em>.</p>
<p>Đương quy <em>(Radix Angelicae sinensis)</em> là rễ phơi hay sấy khô của cây đương quy.</p>
<p>Quy là về, vì vị thuốc này có tác dụng điều khí, nuôi huyết, làm cho huyết đang loạn xạ trở về chỗ cũ do đó có tên như vậy.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>18. HUYẾT GIÁC 血角</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0018-huyet-giac/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0018-huyet-giac/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> cây xó nhà, cây dứa dại, cây giáng ông.</p>
<p>Tên khoa học <em>Pleomele cochinchinensis Merr. (Dracaena loureiri Gagnep.</em>)</p>
<p>Thuộc họ Hành <em>Alliaceae</em>.</p>
<p>Huyết giác là chất gỗ màu đỏ, do một loại sâu hay nấm gây ra trên gỗ cây huyết giác già cỗi mục nát.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Huyết giác là một loại cây nhỏ, cao chừng 1- 1,5m, có thể tới 2-3m, sống lâu năm. Thân phân thành nhiều nhánh. Cây nhỏ có đường kính chừng 1,6-2cm, cây to có đường kính tới 20-25 cm. Lá hình lưỡi kiếm, trung bình dài 25-80cm, rộng 3-4cm tới 6-7cm, cứng, màu xanh tươi, mọc cách, không có cuống. Lá rụng để lại trên thân một sẹo, Thường chỉ còn một bó lá tụ tập trên ngọn. Cụm hoa mọc thành chùm dài tới lm, đường kính phía cuống tới 1,5-2cm trên có lá nhỏ, dài 15 cm, rộng 2cm, phân cành nhỏ dài tới 30cm. Hoa tụ từng 2-4 hoa gần nhau. Hoa nhỏ, đường kính 7-8 mm, màu lục vàng nhạt. Quả mọng hình cầu, đường kính chừng 1cm. Khi khô có màu đen, hạt hình cầu, đường kính 6-7 cm (Hình 24, Hm 3,2).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>19. MƯỚP 絲瓜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> mướp hương, ty qua, thiên ty qua, bố ty, ty lạc.</p>
<p>Tên khoa học <em>Luffa cylindrica (L.) Roem, (Momordica cylindrica L.</em>)</p>
<p>Thuộc họ Bí <em>Cucurbitaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp là một loại dây leo, thân có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính 15-25cm, phiến chia thùy hình 3 cạnh hay hình mác, mép có răng cưa, cuống dài 10-12cm, nháp, tua cuốn phân nhánh. Hoa màu vàng, hoa đực mọc thành chùm, hoa cái mọc đơn độc. Quả hình thoi hay hình trụ, lúc đầu mẫm sau khô, không mở, dài 0,25 đến 1m, có khi hơn, mặt ngoài màu lục nhạt, trên có những đường màu đen chạy dọc theo quả. Hạt rất nhiều, hình trứng, màu nâu nhạt, dài 12 mm, rộng 8-9mm, hơi có dìa. Khi quả đã chín, vỏ ngoài, hạt, cũng như chất nhầy đã tróc hết, còn lại khối xơ cứng, dai, không bị nước làm mục hỏng, khi ngâm nước sẽ phồng lên và thành mềm, có thể dùng cọ, tấm rất tốt (Hình 25).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>20. NHỘI 重陽木</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0020-nhoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0020-nhoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> thu phong, ô dương, trọng dương mộc.</p>
<p>Tên khoa học <em>Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f. (Bischofia javanica Blume, Andrachne</em> trifoliata Roxb.)</p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu <em>Euphorbiaceae</em>.</p>
<p>Cần chú ý ngay là có 2 cây mang tên nhội. Cây thứ hai thuộc họ cỏ roi ngựa <em>Verbenaceae</em>, có tên khoa học <em>là Citharexylon quadrangulare Jacq. (Xem chú thích ở cuối)</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Nhội là một cây to, có thể cao tới hơn 20m. Lá kép gồm 3 lá chét hình trứng hay hình mác rộng, mép có răng cưa từ dài 8-15cm, đầu lá chét nhọn, đáy lá chét cũng nhọn; cuống chung dài tới 7-10cm. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Hoa đơn tính, khác gốc, nhỏ, màu lục nhạt; hoa đực có 5 lá đài, 5 nhị; hoa cái cũng có 5 lá đài; bầu 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả thịt, hình cầu, đường kính 1-1,5cm, màu nâu hay hồng nhạt, vị chát, chứa 2-3 hạt màu nâu; vỏ quả trong dai. Mùa hoa: cuối xuân đầu hạ (Hình 26, Hm 3,3).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>21. Ô RÔ</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0021-o-ro/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0021-o-ro/</guid>
      <description><![CDATA[<!-- TODO: thêm chữ hán -->
<p><em>Còn gọi là</em> đại kế, thích kế, thiết thích ngãi, dã thích thái, thích khải tử, hổ kế, mã kế, dã hồng hoa, sơn ngưu bàng, hê hạng thảo.</p>
<p>Tên khoa học <em>Circus japonicus. (DC.) Maxim (Cnicus japonicum DC.</em>)</p>
<p>Thuộc họ Cúc <em>Asteraceae (Compositae)</em>.</p>
<p>Đại kế (<em>Herba et Radix Cirsii japonici</em>) là toàn cây ô rô phơi hay sấy khô bao gồm thân, cành, lá, cụm hoa và rễ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>22. THIÊN LÝ 夜来香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0022-thien-ly/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0022-thien-ly/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> cây hoa lý, hoa thiên lý, dạ lài hương</p>
<p>Tên khoa học <em>Telosma cordata</em> (Burm.f.) Merr. <em>(Asclepias cordata</em> Burm.f., <em>Pergularia minor</em> Andr. <em>Pergularia odoratissima</em> Wight, <em>Asclepias odoratissima</em> Roxb.).</p>
<p>Thuộc họ Thiên lý <em>Asclepiadaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Thiên lý là một loại cây nhỏ, mọc leo, thân hơi có lông, nhất là ở những bộ phận còn non. Lá hình tim, thuôn, khía mép ở khoảng 5-8mm về phía cuống, đầu lá nhọn, có lông trên các gân lá; phiến lá dài 6-11cm, rộng 4-7,5cm, cuống cũng có lông, dài 12-20mm. Hoa khá to, nhiều, màu vàng xanh lục nhạt, rất thơm, thành xim tán, có cuống to, hơi có lông, dài 10-22m, mang nhiều tán mọc mau liền với nhau. Quả là những đại dài 6,5-9,5 cm, rộng 12-14mm (Hình 28).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>23. THƯỢC DƯỢC 芍药</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0023-thuoc-duoc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0023-thuoc-duoc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trên thị trường có hai loại thược dược:</p>
<ol>
<li><em>Bạch thược</em> là rễ phơi khô của cây <em>Paeonia lactiflora</em> Pall., (<em>Paeonia albiflora Pall</em>).</li>
<li><em>Xích thược</em> là rễ của 3 cây khác nhau: <em>Paeonia lactiflora</em> Pall., <em>Paeonia obovata</em> Maxim, và <em>Paeonia veitchii</em> Lynch, và một số loài khác nữa.</li>
</ol>
<p>Tất cả đều thuộc họ Mao lương (<em>Ranunculaceae</em>). Cũng không nên nhầm cây thược dược làm thuốc với cây hoa thược dược được trồng làm cảnh ở nước ta vào dịp tết, thuộc cây <em>Dahlia variabilis</em> Desf, họ Cúc (<em>Asteraceae</em>).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>24. BỌ MẨY 大青</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0024-bo-may/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0024-bo-may/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> đại thanh, đắng cay, mẩy kỳ cáy, thanh thảo tâm, bọ nẹt.</p>
<p>Tên khoa học <em>Clerodendron cyrtophyllum Turcz. (Clerodendron amplius Hance</em>, <em>Clerodendron formosanum</em> Maxim., <em>Cordia venosa</em> Hemsl.).</p>
<p>Thuộc họ Cỏ roi ngựa <em>Verbenaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ, cành tròn, lúc non có lông sau nhẵn. Lá hình mác đầu nhọn, phía cuống cũng nhọn, hay hơi tròn, hai mặt đều nhẵn, màu xanh lục sẫm, dài 5-13cm, rộng 3-7cm, gân nổi rõ ở mặt dưới. Cụm hoa hình ngù chùy, nhẵn, mang những nhánh hoa thưa, màu trắng, đôi khi màu hồng. Đài và tràng hoa có lông. Nhị thòi dài gấp 2 ống hoa. Nhụy có vòi dài bằng hay gần bằng nhị, núm xẻ hai. Quả nhỏ bọc trong đài (Hình 31).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>25. MÍT 菠蘿蜜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0025-mit/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0025-mit/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> mac mi, may mi (Lào), khnor (Cămpuchia).</p>
<p>Tên khoa học <em>Arlocarpus integrifolia L.f</em>.</p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm <em>Moraceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mít là một cây to, cao có thể tới hơn 30m, với cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dày, dài 9-22cm, rộng 4-9cm, cuống 1-1,5cm. Hoa đơn tính, cùng gốc. Cụm hoa cái mọc ngay trên thân hay trên cành, dài 5-8 cm, dày 2-5 cm. Cụm hoa đực hình chùy. Quả phức to, dài 30-60 cm, mặt tua tủa những gai ngắn. Khi chín vỏ vẫn giữ màu xanh lục hay hơi ngả vàng. Thịt quả chín màu vàng nhạt, vị ngọt, rất thơm, hạt rất nhiều (Hình 32).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>26. CỬU LÝ HƯƠNG 九里香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0026-cuu-ly-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0026-cuu-ly-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> rue fetide, văn hương.</p>
<p>Tên khoa học <em>Ruta graveolens L</em>.</p>
<p>Thuộc họ Cam <em>Rutaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ sống dai, nhiều cành, cao 80cm. Lá mọc so le, vò có mùi hắc, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim, mọc ở dưới gốc, phía trên ít xẻ hơn. Hoa mọc thành ngù, hoa màu vàng, lá dài 3 cạnh, 4 cánh hoa, 10 nhị khi chín bao phấn tự động áp vào đầu nhụy. Quả khô gồm 4-5 đại dính ở phía gốc (Hình 33).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>27. DUYÊN HỒ SÁCH 玄胡索</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> huyền hồ sách, nguyên hồ.</p>
<p>Tên khoa học <em>Corydalis ambigua Ch. et Schl</em>.</p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện <em>Papaveraceae</em>.</p>
<p>Tên vị thuốc vốn là Huyền hồ sách, trong sách thuốc <em>&ldquo;Khai tống bản thảo&rdquo;</em> Vì tên vua Tống là Huyền, nên đổi vị thuốc là Duyên hồ sách. Cho đến nay, duyên hồ sách vẫn còn là vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Ngay tại Trung Quốc, có khi người ta khai thác rễ củ của cây Đông bắc duyên hồ sách <em>Corydalis ambigua</em> (Pell.) Cham et Schl. hoặc rễ củ từ cây <em>Sơn duyên hồ sách Corydalis bulbosa</em> DC, đều thuộc họ thuốc phiện (Papaveraceae).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

