<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Lợi Sữa on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/l%E1%BB%A3i-s%E1%BB%AFa/</link>
    <description>Recent content in Lợi Sữa on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/l%E1%BB%A3i-s%E1%BB%AFa/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>11. HẠT BÔNG 棉籽</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0011-hat-bong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0011-hat-bong/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Hạt bông nói đây là hạt của cây bông cho ta sợi để dệt vải. Hạt bông sau khi đã lấy sợi đi rồi, trước khi người ta đổ bỏ đi, gần đây người ta đă dùng ép lấy dầu để thắp và nấu xà phòng hoặc để ăn sau khi đã loại chất gossypola đi rồi.</p>

<h4 id="a-thành-phần-hoá-học-của-hạt-bông" data-numberify>A. Thành phần hoá học của hạt bông<a class="anchor ms-1" href="#a-thành-phần-hoá-học-của-hạt-bông"></a></h4>
<p>Trong hạt bông có chừng 17-30% dầu, nếu chỉ tính nhân không tỷ lệ lên tới 35-40%. Dầu hạt bông là một thứ dầu nửa khô, có chứa chừng 20-22% panmitin (palmitin), 4% stearin (stearine), 30-35% olein, 42-45% linolein (linoleine) và 1% chất không xà phòng hoá được.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>19. MƯỚP 絲瓜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> mướp hương, ty qua, thiên ty qua, bố ty, ty lạc.</p>
<p>Tên khoa học <em>Luffa cylindrica (L.) Roem, (Momordica cylindrica L.</em>)</p>
<p>Thuộc họ Bí <em>Cucurbitaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp là một loại dây leo, thân có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính 15-25cm, phiến chia thùy hình 3 cạnh hay hình mác, mép có răng cưa, cuống dài 10-12cm, nháp, tua cuốn phân nhánh. Hoa màu vàng, hoa đực mọc thành chùm, hoa cái mọc đơn độc. Quả hình thoi hay hình trụ, lúc đầu mẫm sau khô, không mở, dài 0,25 đến 1m, có khi hơn, mặt ngoài màu lục nhạt, trên có những đường màu đen chạy dọc theo quả. Hạt rất nhiều, hình trứng, màu nâu nhạt, dài 12 mm, rộng 8-9mm, hơi có dìa. Khi quả đã chín, vỏ ngoài, hạt, cũng như chất nhầy đã tróc hết, còn lại khối xơ cứng, dai, không bị nước làm mục hỏng, khi ngâm nước sẽ phồng lên và thành mềm, có thể dùng cọ, tấm rất tốt (Hình 25).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>25. MÍT 菠蘿蜜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0025-mit/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0025-mit/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> mac mi, may mi (Lào), khnor (Cămpuchia).</p>
<p>Tên khoa học <em>Arlocarpus integrifolia L.f</em>.</p>
<p>Thuộc họ Dâu tằm <em>Moraceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mít là một cây to, cao có thể tới hơn 30m, với cành non rất nhiều lông ở ngọn. Lá đơn, nguyên, dày, dài 9-22cm, rộng 4-9cm, cuống 1-1,5cm. Hoa đơn tính, cùng gốc. Cụm hoa cái mọc ngay trên thân hay trên cành, dài 5-8 cm, dày 2-5 cm. Cụm hoa đực hình chùy. Quả phức to, dài 30-60 cm, mặt tua tủa những gai ngắn. Khi chín vỏ vẫn giữ màu xanh lục hay hơi ngả vàng. Thịt quả chín màu vàng nhạt, vị ngọt, rất thơm, hạt rất nhiều (Hình 32).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

