<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Khí Hư on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/kh%C3%AD-h%C6%B0/</link>
    <description>Recent content in Khí Hư on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/kh%C3%AD-h%C6%B0/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>4. BẠCH ĐỒNG NỮ 白侗女</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0004-bach-dong-nu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0004-bach-dong-nu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> bần trắng, vậy trắng, mấn trắng, mò trắng.</p>
<p>Tên khoa học <em>Clerodendron fragrans Vent</em>.</p>
<p>Thuộc họ Cỏ roi ngựa (<em>Verbenaceae</em>).</p>
<p>Ta dùng lá và rễ phơi khô hay sấy khô của cây bạch đồng nữ-<em>Folium Clerodendri</em> và <em>Radix Clerodendri</em>.</p>
<p>Bạch đồng nữ là tên dùng để chỉ ít nhất 3 cây khác nhau, cần chú ý phân biệt (xem phần chú thích).</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ cao chừng 1m đến 1,5m. Lá rộng hình trứng, dài 10-20cm, rộng 8-18cm, đầu nhọn, phía cuống hình tim hay hơi phẳng, mép có răng cưa to, thô, mặt trên màu sẫm hơn, có lông ngắn, mặt dưới có màu nhạt hơn, gần như bóng, trên những đường gân hơi có lông mềm, vỏ có mùi hơi hôi đặc biệt của cây mò, cuống lá dài khoảng 8cm. Hoa màu hồng nhạt hay trắng, có mùi thơm, mọc thành hình mâm xôi gồm rất nhiều tán, toàn cụm hoa có đường kính khoảng 10cm. Đài hoa hình phễu, phía trên xẻ 5 thùy hình 3 cạnh tròn. Tràng hoa đường kính 1,5cm, phía dưới thành hình ống nhỏ, dài 2,5cm hay hơn, 4 nhị dính trên miệng ống tràng cùng với nhị thòi ra quá tràng.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>20. NHỘI 重陽木</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0020-nhoi/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0020-nhoi/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> thu phong, ô dương, trọng dương mộc.</p>
<p>Tên khoa học <em>Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook.f. (Bischofia javanica Blume, Andrachne</em> trifoliata Roxb.)</p>
<p>Thuộc họ Thầu dầu <em>Euphorbiaceae</em>.</p>
<p>Cần chú ý ngay là có 2 cây mang tên nhội. Cây thứ hai thuộc họ cỏ roi ngựa <em>Verbenaceae</em>, có tên khoa học <em>là Citharexylon quadrangulare Jacq. (Xem chú thích ở cuối)</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Nhội là một cây to, có thể cao tới hơn 20m. Lá kép gồm 3 lá chét hình trứng hay hình mác rộng, mép có răng cưa từ dài 8-15cm, đầu lá chét nhọn, đáy lá chét cũng nhọn; cuống chung dài tới 7-10cm. Cụm hoa mọc ở kẽ lá. Hoa đơn tính, khác gốc, nhỏ, màu lục nhạt; hoa đực có 5 lá đài, 5 nhị; hoa cái cũng có 5 lá đài; bầu 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả thịt, hình cầu, đường kính 1-1,5cm, màu nâu hay hồng nhạt, vị chát, chứa 2-3 hạt màu nâu; vỏ quả trong dai. Mùa hoa: cuối xuân đầu hạ (Hình 26, Hm 3,3).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

