<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Hoạt Huyết on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/ho%E1%BA%A1t-huy%E1%BA%BFt/</link>
    <description>Recent content in Hoạt Huyết on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/ho%E1%BA%A1t-huy%E1%BA%BFt/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>17. ĐƯƠNG QUY 當歸</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0017-duong-quy/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0017-duong-quy/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> tần quy, vân quy.</p>
<p>Tên khoa học <em>Angelica sinensis (Oliv.)</em> Diels, <em>(Angelica polymorpha Maxim, var. sinensis</em> Oliv).</p>
<p>Thuộc họ Hoa tán <em>apraceae (Umbelliferae)</em>.</p>
<p>Đương quy <em>(Radix Angelicae sinensis)</em> là rễ phơi hay sấy khô của cây đương quy.</p>
<p>Quy là về, vì vị thuốc này có tác dụng điều khí, nuôi huyết, làm cho huyết đang loạn xạ trở về chỗ cũ do đó có tên như vậy.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>19. MƯỚP 絲瓜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> mướp hương, ty qua, thiên ty qua, bố ty, ty lạc.</p>
<p>Tên khoa học <em>Luffa cylindrica (L.) Roem, (Momordica cylindrica L.</em>)</p>
<p>Thuộc họ Bí <em>Cucurbitaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp là một loại dây leo, thân có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính 15-25cm, phiến chia thùy hình 3 cạnh hay hình mác, mép có răng cưa, cuống dài 10-12cm, nháp, tua cuốn phân nhánh. Hoa màu vàng, hoa đực mọc thành chùm, hoa cái mọc đơn độc. Quả hình thoi hay hình trụ, lúc đầu mẫm sau khô, không mở, dài 0,25 đến 1m, có khi hơn, mặt ngoài màu lục nhạt, trên có những đường màu đen chạy dọc theo quả. Hạt rất nhiều, hình trứng, màu nâu nhạt, dài 12 mm, rộng 8-9mm, hơi có dìa. Khi quả đã chín, vỏ ngoài, hạt, cũng như chất nhầy đã tróc hết, còn lại khối xơ cứng, dai, không bị nước làm mục hỏng, khi ngâm nước sẽ phồng lên và thành mềm, có thể dùng cọ, tấm rất tốt (Hình 25).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>27. DUYÊN HỒ SÁCH 玄胡索</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> huyền hồ sách, nguyên hồ.</p>
<p>Tên khoa học <em>Corydalis ambigua Ch. et Schl</em>.</p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện <em>Papaveraceae</em>.</p>
<p>Tên vị thuốc vốn là Huyền hồ sách, trong sách thuốc <em>&ldquo;Khai tống bản thảo&rdquo;</em> Vì tên vua Tống là Huyền, nên đổi vị thuốc là Duyên hồ sách. Cho đến nay, duyên hồ sách vẫn còn là vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Ngay tại Trung Quốc, có khi người ta khai thác rễ củ của cây Đông bắc duyên hồ sách <em>Corydalis ambigua</em> (Pell.) Cham et Schl. hoặc rễ củ từ cây <em>Sơn duyên hồ sách Corydalis bulbosa</em> DC, đều thuộc họ thuốc phiện (Papaveraceae).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

