<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Giảm Đau on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/gi%E1%BA%A3m-%C4%91au/</link>
    <description>Recent content in Giảm Đau on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/gi%E1%BA%A3m-%C4%91au/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>2. HƯƠNG PHỤ 香附</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0002-huong-phu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0002-huong-phu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi</em> là củ gấu, cỏ gấu, cỏ cú.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Cyperus rotundus L</em></em>.</p>
<p>Thuộc họ Cói <em>Cyperaccae</em>.</p>
<p>Vị hương phụ là thân rễ - Rhizoma Cyperi - phơi hay sấy khô của cây củ gấu hay cỏ gấu <em>Cyperus rotundus</em> L.</p>
<p>Người ta còn dùng củ của cây hải hương phụ <em>Cyperus stoloniferus Retz</em> mọc nhiều ở bãi cát gần biển..</p>
<p>Cây cỏ gấu là một loại cỏ khó tiêu diệt đối với nhà nông, nhưng là một vị thuốc quý nếu biết sử dụng. Các nhà đông y thường truyền nhau câu: <em>&ldquo;Nam bất thiểu trần bì, nữ bất ly hương phụ&rdquo;</em> có nghĩa là chữa bệnh cho nam giới không thể thiếu được vị trần bì và chữa bệnh cho nữ giới không thể không dùng vị hương phụ.</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>19. MƯỚP 絲瓜</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0019-muop/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> mướp hương, ty qua, thiên ty qua, bố ty, ty lạc.</p>
<p>Tên khoa học <em>Luffa cylindrica (L.) Roem, (Momordica cylindrica L.</em>)</p>
<p>Thuộc họ Bí <em>Cucurbitaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Mướp là một loại dây leo, thân có góc cạnh, màu lục nhạt. Lá to, đường kính 15-25cm, phiến chia thùy hình 3 cạnh hay hình mác, mép có răng cưa, cuống dài 10-12cm, nháp, tua cuốn phân nhánh. Hoa màu vàng, hoa đực mọc thành chùm, hoa cái mọc đơn độc. Quả hình thoi hay hình trụ, lúc đầu mẫm sau khô, không mở, dài 0,25 đến 1m, có khi hơn, mặt ngoài màu lục nhạt, trên có những đường màu đen chạy dọc theo quả. Hạt rất nhiều, hình trứng, màu nâu nhạt, dài 12 mm, rộng 8-9mm, hơi có dìa. Khi quả đã chín, vỏ ngoài, hạt, cũng như chất nhầy đã tróc hết, còn lại khối xơ cứng, dai, không bị nước làm mục hỏng, khi ngâm nước sẽ phồng lên và thành mềm, có thể dùng cọ, tấm rất tốt (Hình 25).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>23. THƯỢC DƯỢC 芍药</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0023-thuoc-duoc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0023-thuoc-duoc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trên thị trường có hai loại thược dược:</p>
<ol>
<li><em>Bạch thược</em> là rễ phơi khô của cây <em>Paeonia lactiflora</em> Pall., (<em>Paeonia albiflora Pall</em>).</li>
<li><em>Xích thược</em> là rễ của 3 cây khác nhau: <em>Paeonia lactiflora</em> Pall., <em>Paeonia obovata</em> Maxim, và <em>Paeonia veitchii</em> Lynch, và một số loài khác nữa.</li>
</ol>
<p>Tất cả đều thuộc họ Mao lương (<em>Ranunculaceae</em>). Cũng không nên nhầm cây thược dược làm thuốc với cây hoa thược dược được trồng làm cảnh ở nước ta vào dịp tết, thuộc cây <em>Dahlia variabilis</em> Desf, họ Cúc (<em>Asteraceae</em>).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>26. CỬU LÝ HƯƠNG 九里香</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0026-cuu-ly-huong/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0026-cuu-ly-huong/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> rue fetide, văn hương.</p>
<p>Tên khoa học <em>Ruta graveolens L</em>.</p>
<p>Thuộc họ Cam <em>Rutaceae</em>.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Cây nhỏ sống dai, nhiều cành, cao 80cm. Lá mọc so le, vò có mùi hắc, phiến lá 2-3 lần xẻ lông chim, mọc ở dưới gốc, phía trên ít xẻ hơn. Hoa mọc thành ngù, hoa màu vàng, lá dài 3 cạnh, 4 cánh hoa, 10 nhị khi chín bao phấn tự động áp vào đầu nhụy. Quả khô gồm 4-5 đại dính ở phía gốc (Hình 33).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>27. DUYÊN HỒ SÁCH 玄胡索</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> huyền hồ sách, nguyên hồ.</p>
<p>Tên khoa học <em>Corydalis ambigua Ch. et Schl</em>.</p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện <em>Papaveraceae</em>.</p>
<p>Tên vị thuốc vốn là Huyền hồ sách, trong sách thuốc <em>&ldquo;Khai tống bản thảo&rdquo;</em> Vì tên vua Tống là Huyền, nên đổi vị thuốc là Duyên hồ sách. Cho đến nay, duyên hồ sách vẫn còn là vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Ngay tại Trung Quốc, có khi người ta khai thác rễ củ của cây Đông bắc duyên hồ sách <em>Corydalis ambigua</em> (Pell.) Cham et Schl. hoặc rễ củ từ cây <em>Sơn duyên hồ sách Corydalis bulbosa</em> DC, đều thuộc họ thuốc phiện (Papaveraceae).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

