<?xml version="1.0" encoding="utf-8" standalone="yes"?>
<rss version="2.0" xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom" xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
  <channel>
    <title>Đau Bụng on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</title>
    <link>https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-b%E1%BB%A5ng/</link>
    <description>Recent content in Đau Bụng on Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam</description>
    <generator>Hugo</generator>
    <language>vi-vn</language>
    <copyright>
</copyright><atom:link href="https://nctvtvn.fyi/benh/%C4%91au-b%E1%BB%A5ng/index.xml" rel="self" type="application/rss+xml" />
    <item>
      <title>3. NGẢI CỨU 北艾</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0003-ngai-cuu/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0003-ngai-cuu/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi</em> là cây thuốc cứu, cây thuốc cao, ngải điệp.</p>
<p>Tên khoa học <em><em>Artemisia vulgaris L</em></em>.</p>
<p>Thuộc họ Cúc <em>Asteraceae (Compositae)</em>.</p>
<p>Ta dùng lá có lẫn ít cành non-Folium Artemisiae-phơi hay sấy khô của cây Ngải cứu. Vị thuốc còn mang tên ngải diệp (lá ngải).</p>
<p>Ngải cứu là một vị thuốc thông dụng cả trong đông y và tây y.</p>

<h4 id="a-mô-tả-cây" data-numberify>A. Mô tả cây<a class="anchor ms-1" href="#a-mô-tả-cây"></a></h4>
<p>Ngải cứu là một loại cỏ sống lâu năm, cao 50 - 60cm, thân to có rãnh dọc. Lá mọc so le, rộng, không có cuống (nhưng lá phía dưới thường có cuống), xẻ thùy lông chim, màu lá ở hai mặt rất khác nhau: Mặt trên nhẵn màu lục sẫm, mặt dưới màu trắng tro do có rất nhiều lông nhỏ, trắng. Hoa mọc thành chuỳ kép gồm rất nhiều cụm hoa hình đầu (Hình 7).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>23. THƯỢC DƯỢC 芍药</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0023-thuoc-duoc/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0023-thuoc-duoc/</guid>
      <description><![CDATA[<p>Trên thị trường có hai loại thược dược:</p>
<ol>
<li><em>Bạch thược</em> là rễ phơi khô của cây <em>Paeonia lactiflora</em> Pall., (<em>Paeonia albiflora Pall</em>).</li>
<li><em>Xích thược</em> là rễ của 3 cây khác nhau: <em>Paeonia lactiflora</em> Pall., <em>Paeonia obovata</em> Maxim, và <em>Paeonia veitchii</em> Lynch, và một số loài khác nữa.</li>
</ol>
<p>Tất cả đều thuộc họ Mao lương (<em>Ranunculaceae</em>). Cũng không nên nhầm cây thược dược làm thuốc với cây hoa thược dược được trồng làm cảnh ở nước ta vào dịp tết, thuộc cây <em>Dahlia variabilis</em> Desf, họ Cúc (<em>Asteraceae</em>).</p>]]></description>
    </item>
    
    <item>
      <title>27. DUYÊN HỒ SÁCH 玄胡索</title>
      <link>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</link>
      <pubDate>Mon, 01 Jan 0001 00:00:00 +0000</pubDate>
      <guid>https://nctvtvn.fyi/phan-2/2-1-benh-phu-nu/0027-duyen-ho-sach/</guid>
      <description><![CDATA[<p><em>Còn gọi là</em> huyền hồ sách, nguyên hồ.</p>
<p>Tên khoa học <em>Corydalis ambigua Ch. et Schl</em>.</p>
<p>Thuộc họ Thuốc phiện <em>Papaveraceae</em>.</p>
<p>Tên vị thuốc vốn là Huyền hồ sách, trong sách thuốc <em>&ldquo;Khai tống bản thảo&rdquo;</em> Vì tên vua Tống là Huyền, nên đổi vị thuốc là Duyên hồ sách. Cho đến nay, duyên hồ sách vẫn còn là vị thuốc phải nhập từ Trung Quốc. Ngay tại Trung Quốc, có khi người ta khai thác rễ củ của cây Đông bắc duyên hồ sách <em>Corydalis ambigua</em> (Pell.) Cham et Schl. hoặc rễ củ từ cây <em>Sơn duyên hồ sách Corydalis bulbosa</em> DC, đều thuộc họ thuốc phiện (Papaveraceae).</p>]]></description>
    </item>
    
  </channel>
</rss>

